BẢN TIN HẢI QUAN THÁNG 4/2024

1. Ý kiến của Bộ Tài Chính về Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP liên quan tới xuất nhập khẩu tại chỗ

Quan điểm của Bộ Tài Chính:

Để thực hiện theo Điểm c Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, doanh nghiệp nước ngoài phải đáp ứng điều kiện là “không có hiện diện tại Việt Nam”

Các trường hợp thương nhân nước ngoài “có hiện diện tại Việt Nam” sẽ không thể thực hiện xuất nhập khẩu tại chỗ. Ví dụ như: có văn phòng đại diện, chi nhánh, đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; thực hiện dự án đầu tư; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC; các hình thức đầu tư mới và các loại hình tổ chức kinh tế mới, v.v

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải được đưa ra/đưa vào lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa ra/đưa vào khu vực hải quan riêng. Đối với hoạt động mua bán hàng hóa giữa doanh nghiệp Việt Nam với doanh nghiệp nước ngoài và được chỉ định giao hàng cho một doanh nghiệp khác tại Việt Nam thì thực chất hàng hóa không có sự dịch chuyển ra khỏi biên giới hay có sự dịch chuyển ra khu vực hải quan riêng. Do đó trường hợp được nói tới không phải là hoạt động xuất nhập khẩu

Bộ Tài Chính đang trong quá trình lấy ý kiến của các Bộ, Ngành liên quan để tổng hợp, đề xuất với Chính Phủ các phương án xử lý khi bãi bỏ Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP về xuất nhập khẩu tại chỗ

Nguồn: Công văn số 2516/BTC-TCHQ

2. Chính sách thuế đối với hàng hóa tạm nhập miễn thuế thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa                

Trường hợp doanh nghiệp tạm nhập hàng hóa để bảo hành, sửa chữa, thay thế sau đó tái xuất khẩu thuộc trường hợp hàng hóa được miễn thuế

(Theo Điểm c Khoản 9 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016)

Tuy nhiên nếu hàng hóa tạm nhập nhưng trước khi tái xuất, doanh nghiệp chuyển mục đích sử dụng sang tiêu thụ nội địa thì phải khai tờ khai hải quan mới. Đồng thời áp dụng chính sách quản lý, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan

(Theo Khoản 12, Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP)

Nguồn: Công văn số 1008 

3. Vấn đề miễn thuế xuất khẩu đối với hàng hóa được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải

Vấn đề hiện nay: chính phủ đã bãi bỏ quy định căn cứ vào các sản phẩm đã được nêu trong dự án đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của cơ sở xử lý chất thải để xem xét xử lý miễn thuế xuất khẩu đối với sản phẩm thu được từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải

(Theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP)

Do đó, từ thời điểm Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực đến nay (từ ngày 10/01/2022) Cơ quan Hải quan không có căn cứ để xem xét miễn thuế xuất khẩu theo quy định đối với sản phẩm thu được từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải

Bộ Tài chính hiện nay đã ban hành Công văn số 1392/BTC-TCHQ ngày 01/02/2024 để đề xuất với Bộ Tài Nguyên & Môi trường về nội dung:

  • Tiêu chí xác định sản phẩm sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải được miễn thuế xuất khẩu
  • Tiêu chí xác định máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng thuộc danh mục hoạt động bảo vệ môi trường được miễn thuế nhập khẩu

Nguồn: Công văn số 2395 

4.  Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu 

  • Trường hợp doanh nghiệp có cả hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
  • Trường hợp công ty không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì số thuế GTGT đầu vào được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ;
  • Doanh nghiệp được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa mà còn lại từ 300.000.000 trở lên. (Số tiền thuế được hoàn lại không vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu)
  • Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được hoàn của kỳ này được chuyển khấu trừ vào số thuế GTGT của kỳ tiếp theo

Nguồn: Công văn 1229   

5. Thông báo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế nhập khẩu

Định kỳ hàng năm, các doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo tình hình sử dụng hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu.

  • Thực hiện theo mẫu điện tử số 07 Phụ lục VIIa ban hành kèm theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP
  • Trường hợp phải thông báo “Danh mục miễn thuế” với cơ quan hải quan: thực hiện theo mẫu số 18 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP
  • Thời hạn thực hiện: trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính

(Theo Khoản 15 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP)

Lưu ý: Doanh nghiệp có thể bị xử phạt từ 2.000.000 – 5.000.000 VND nếu không nộp báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế đúng thời hạn nêu trên

(Theo Khoản 3 Điều 7 Nghị định 128/2020)

Nguồn: Công văn 553

6. Tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất mặt hàng quặng và tinh quặng monazite

Bộ tài chính quyết định Tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất mặt hàng quặng và tinh quặng Monazite

Thuộc nhóm 26.12, mã số HS: 2612.20.00

Thời gian áp dụng: kể từ ngày 13 tháng 5 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2027.

Nguồn: Thông tư 05/2024