Hướng dẫn hoàn thiện Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) cho doanh nghiệp tại Việt Nam

cover_blog

A. KHÁI NIỆM

1. C/O là gì?

C/O được hiểu là Certificate of Origin, có nghĩa là Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 31/2018/ NĐ-CP, Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được định nghĩa như sau:
“Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan, tổ chức, thuộc nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa đó.”

2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O là gì?

Hồ sơ đề nghị cấp C/O là một bộ hồ sơ bắt buộc mà những doanh nghiệp xin cấp Giấy chứng nhận hàng hóa phải giao nộp cho các tổ chức cấp C/O.
Mục đích của việc yêu cầu hồ sơ này là để các cơ quan hải quan có thể xác minh, đối chiếu xuất xứ hàng hóa trước khi cho phép nhập khẩu hàng hóa vào quốc gia của họ.

illus_blog

B. NỘI DUNG

1. Đối với các doanh nghiệp xin cấp C/O lần đầu, xin cấp C/O cho hàng hóa xuất khẩu lần đầu, hoặc cho sản phẩm cố định/ sản phẩm không cố định:

Hồ sơ cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được quy định theo Điều 15 Nghị định 31/2018/NĐ-CP như sau:
  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 31/2018/NĐ-CP; [gắn mẫu đơn đề nghị cấp C/O mẫu]
  • Mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa tương ứng đã được khai hoàn chỉnh;
  • Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu;
Không cần nộp nếu: hàng hóa xuất khẩu không phải khai báo hải quan theo quy định pháp luật.
  • Bản sao hóa đơn thương mại có đóng dấu sao y bản chính;
  • Bản sao vận tải đơn/ bản sao chứng từ vận tải tương đương có đóng dấu sao y bản chỉnh;
Không cần nộp nếu: hàng hóa xuất khẩu theo hình thức giao hàng không sử dung vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ quốc tế.
  • Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi hoặc tiêu chí xuất xứ không ưu đãi theo mẫu do Bộ Công Thương quy định;
  • Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó được sử dung cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác;
  • Bản sao quy trình sản xuất hàng hóa có đóng dấu sao y bản chính.

Các trường hợp đặc biệt:

Trường hợp 1: Đối với thương nhân có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu nhập khẩu trong quá trình sản xuất, hồ sơ cần được bổ sung thêm:

  •  Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu.
  •  Giấy phép xuất khẩu (nếu có);
  •  Chứng từ, tài liệu khác.

Trường hợp 2: Đối với thương nhân có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu mua trong nước trong quá trình sản xuất, hồ sơ cần được bổ sung thêm:

  •  Thương nhân cần nộp kèm hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong nước.
  •  Giấy phép xuất khẩu (nếu có);
  •  Chứng từ, tài liệu khác.

Trong vài trường hợp cần thiết khác, tổ chức cấp C/O cũng cần kiểm tra thực tế tại khu vực sản xuất của thương nhân theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Nghị định 31/2018/NĐ-CP;

2. Đối với các thương nhân xin cấp C/O từ lần thứ hai trở đi:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 31/2018/NĐ-CP;
  • Mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa tương ứng đã được khai hoàn chỉnh;
  • Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu;
Không cần nộp nếu: hàng hóa xuất khẩu không phải khai báo hải quan theo quy định pháp luật.
  • Bản sao hóa đơn thương mại có đóng dấu sao y bản chính;
  • Bản sao vận tải đơn/ bản sao chứng từ vận tải tương đương có đóng dấu sao y bản chính;
Không cần nộp nếu: hàng hóa xuất khẩu theo hình thức giao hàng không sử dung vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ quốc tế.
Riêng các chứng từ dưới đây có giá trị trong thời hạn 2 năm kể từ ngày doanh nghiệp nộp Hồ sơ đề nghị cấp C/O cho cơ quan cấp C/O:
  • Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi hoặc tiêu chí xuất xứ không ưu đãi theo mẫu do Bộ Công Thương quy định;
  • Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó được sử dung cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác;
  • Bản sao quy trình sản xuất hàng hóa có đóng dấu sao y bản chính.
CHÚ Ý: Trong 2 năm này, thương nhân cần cập nhật các thông tin liên quan đến 3 chứng từ trên cho cơ quan cấp C/O nếu có bất kỳ sự thay đổi nào.

illus_blog

C. LƯU Ý

1.Các chứng từ được phép kéo dài thời hạn nộp:

Trong trường hợp chưa chuẩn bị kịp các chứng từ sau:
  • Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu.
  • Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương có đóng dấu sao y bản chính.
thương nhân có thể nộp các chứng từ trên muộn hơn 15 ngày kể từ ngày được cấp C/O. Sau thời hạn 15 ngày, nếu thương nhân không nộp bổ sung chứng từ, tổ chức cấp C/O sẽ yêu cầu thu hồi hoặc hủy Giấy chứng nhân xuất xứ hang hóa đã cấp theo quy định tại Điều 22 Nghị định 31/2018/NĐ-CP;

2. Việc giao nộp bản chính của các chứng từ trong hồ sơ đề nghị cấp C/O:

Theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 15 Nghị định 31/2018/NĐ-CP , cơ quan cấp C/O có quyền yêu cầu doanh nghiệp cấp bản chính của các chứng từ trên để kiểm tra, đối chiếu trong trường hợp nghi ngờ tính xác thực của các chứng từ trên.
Với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành tư vấn hải quan, UNI là một đối tác đáng tin cậy cho các doanh nghiệp về thủ tục hải quan. Để được hỗ trợ tối đa trong vấn đề tư vấn xin C/O, hãy liên hệ ngay với UNI.

3. Yêu cầu bổ sung đối với hồ sơ xin cấp C/O cho hàng hóa gửi kho ngoại quan:

Đối với hàng hóa xuất khẩu gửi kho ngoại quan đến các nước thành viên theo Điều ước quốc tế mà Việt nam ký kết hoặc gia nhập, các doanh nghiệp cần bổ sung thêm:
  • Bản sao tờ khai hàng hóa nhập kho, xuất kho ngoại quan có xác nhận hàng đến của cơ quan hải quan có đóng dấu sao y bản chính.
  • Bản sao hợp đồng hoặc văn bản có nội dung chỉ định thương nhân Việt Nam giao hàng cho người nhập khẩu ở nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập theo Điều ước quốc tế có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.

4. Quy định đặc biệt về hồ sơ xin cấp C/O đối với hàng hóa từ các khu vực chế xuất:

Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho ngoại quan, khu phi thuế quan và các khu vực hải quan riêng khác có quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu với nội địa, C/O có thể được cấp cho các doanh nghiệp này trong trường hợp:
  • Hàng hóa đó đáp ứng các quy tắc xuất xứ ưu đãi quy định tại Chương II hoặc quy tắc xuất xứ không ưu đãi quy định tại Chương III Nghị định 31/2018/NĐ-CP.
  • Hồ sơ đề nghị cấp C/O tuân theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định 31/2018/NĐ-CP.