Nhìn chung, khi nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam, các doanh nghiệp chắc chắn phải chịu mức thuế nhập khẩu. Có tổng cộng bốn trường hợp để áp dụng thuế nhập khẩu cho hàng hóa: thuế suất thông thường, thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, và thuế bổ sung.
Ngoài ra, tùy thuộc vào từng loại hàng hóa, các doanh nghiệp cũng có thể phải chịu ít nhất một trong các loại thuế sau: thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế bảo vệ môi trường.
I. Thuế nhập khẩu
1. Định nghĩa:
Thuế nhập khẩu là khoản thuế suất cố định được hải quan của một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ thu đối với các mặt hàng nhập khẩu từ các quốc gia và lãnh thổ khác.
2. Đặc điểm của thuế nhập khẩu:
- Tăng ngân sách nhà nước
- Giảm cạnh tranh với các hàng hóa trong nước
- Cân bằng cán cân thương mại
- Ngăn hành vi bán phá giá (đôi khi)
3. Ý nghĩa của thuế nhập khẩu:
- Thuế nhập khẩu là thuế gián thu thông qua hàng hóa bị đánh thuế. Chi phí thuế đã bao gồm trong giá bán.
- Thuế nhập khẩu chỉ được áp dụng với hàng hóa, không áp dụng với dịch vụ.
- Các doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu hàng hóa hợp pháp vào Việt Nam đều phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu.
4. Các trường hợp áp dụng thuế nhập khẩu:
Về cơ bản, các doanh nghiệp Việt Nam cần cân nhắc một trong bốn trường hợp dưới đây khi áp dụng thuế nhập khẩu với hàng hóa nhập khẩu vào nội địa.
a. Thuế suất thông thường
Theo quy định tại Quyết định số 45/2017/QĐ-TTg, thuế suất thông thường sẽ được áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu. Riêng đối với những mặt hàng có thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định mức thuế suất cụ thể căn cứ vào Điều 10 của Luật.
b. Thuế suất ưu đãi
Việt Nam áp dụng thuế suất ưu đãi cho hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ các nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ đã cam kết đối xử tối huệ quốc (MFN/WTO). Chính sách này cũng được mở rộng cho hàng hóa từ khu phi thuế quan nếu chúng đáp ứng điều kiện xuất xứ từ các nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ đã cam kết đối xử tối huệ quốc.
c. Thuế suất ưu đãi đặc biệt
Thuế suất ưu đãi đặc biệt được áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam. Quy định này cũng được áp dụng cho hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước nếu đáp ứng điều kiện xuất xứ tương tự.
d. Thuế bổ sung
Về các thuế bổ sung, tại khoản 5, 6, 7 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu 2016 có các định nghĩa sau:
– Thuế chống bán phá giá là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
– Thuế chống trợ cấp là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
– Thuế tự vệ là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa quá mức vào Việt Nam gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
Nói chung, thuế bổ sung được áp dụng cho các hàng hóa nhập khẩu trong hai trường hợp sau:
+ Giá bán hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam thấp hơn rất nhiều so với giá thông thường của sản phẩm, nguyên nhân là do tình trạng bán phá giá hoặc được nhận trợ cấp của nước xuất khẩu, gây khó khăn cho ngành sản xuất hàng hóa tại Việt Nam.
+ Các sản phẩm được nhập khẩu vào Việt Nam có xuất xứ từ những nước có biện pháp phân biệt đối xử với: thuế nhập khẩu hoặc hàng hóa của Việt Nam
Với rất nhiều năm kinh nghiệm trong ngành tư vấn hải quan, UNI là một đối tác đáng tin cậy cho các doanh nghiệp về thủ tục hải quan và thuế suất. Để được hỗ trợ tối đa trong việc miễn thuế, giảm thuế, và hoàn thuế, hãy liên hệ ngay với UNI.
II. Các loại thuế khác có thể phải nộp khi nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam

Ngoài thuế nhập khẩu đã được phân tích bên trên, các doanh nghiệp có thể phải nộp ít nhất một trong các loại thuế sau khi nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam:
1. Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, đánh vào một số loại hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ nhằm điều tiết việc sản xuất, nhập khẩu, và mức tiêu dùng. Thuế này do các cơ sở trực tiếp sản xuất ra hàng hóa đó nộp nhưng người tiêu dùng là người chịu thuế.
Tìm hiểu kỹ hơn về các đối tượng áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt tại Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và khoản 2 Nghị định 108/2015/ NĐ-CP.
Tìm hiểu về các đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và khoản 3 Nghị định 108/2015/ NĐ-CP.
2. Thuế giá trị gia tăng (VAT)
Căn cứ Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008, thuế giá trị gia tăng (Value-Added Tax) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Để tìm hiểu thêm về các đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế và phương pháp tính thuế, khấu trừ, hoàn thuế, và nơi nộp thuế giá trị gia tăng tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
3. Thuế bảo vệ môi trường (BVMT)
Theo khoản 1 Điều 2 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010, thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường. Người nộp thuế là người sản xuất, kinh doanh, những người tiêu dùng hàng hóa mới thực tế là người chịu thuế.
Đọc kỹ hơn Luật Thuế bảo vệ Môi trường 2010 để hiểu về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, khai thuế, tính thuế, nộp thuế và hoàn thuế bảo vệ môi trường.

