Ngày 30/6/2025, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 40/2025/TT-BCT, quy định cụ thể về việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) và văn bản chấp thuận thương nhân tự chứng nhận xuất xứ, theo khoản 6 Điều 28 Nghị định 146/2025/NĐ-CP.
1, Thẩm quyền của UBND cấp tỉnh:
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có quyền giao nhiệm vụ cấp các loại C/O và Văn bản chấp thuận cho tổ chức đáp ứng điều kiện về nhân lực, chuyên môn, cơ sở hạ tầng theo Điều 5 Thông tư 40/2025/TT-BCT .
2, Điều kiện cấp C/O và văn bản chấp thuận:
Căn cứ vào Điều 5 Thông tư 40/2025/TT-BCT, điều kiện để được cấp C/O và Văn bản chấp thuận bao gồm:
– Đảm bảo có đội ngũ nhân lực để thực hiện việc cấp và triển khai C/O, văn bản chấp thuận.
– Người có thẩm quyền ký C/O và Văn bản chấp thuận phải được đào tạo về xuất xứ hàng hoá.
– Đơn vị phải có tài khoản thu phí để thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc chứng nhận xuất xứ hàng hoá.
– Đảm bảo hạ tầng kết nối Hệ thống eCoSys để cấp, thu phí, truyền dữ liệu C/O điện tử và cấp văn bản chấp thuận.
– Có khu vực lưu trữ riêng cùng với các thiết bị cần thiết để bảo quản hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc cấp C/O và Văn bản chấp thuận một cách an toàn, có hệ thống.
3, Danh sách các mẫu C/O và văn bản chấp thuận do Tổ chức được UBND cấp tỉnh giao nhiệm vụ cấp
Tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 40/2025/TT-BCT quy định danh sách các mẫu C/O và văn bản chấp thuận do tổ chức được ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ cấp như sau:
| STT | Tên mẫu C/O và Văn bản chấp thuận | Tên Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương |
| 1 | C/O mẫu D và Văn bản chấp thuận | Thông tư 19/2020/TT-BCT |
| 2 | C/O mẫu E | Thông tư 12/2019/TT-BCT |
| 3 | C/O mẫu AI | Thông tư 15/2010/TT-BCT |
| 4 | C/O mẫu AK | Thông tư 20/2014/TT-BCT |
| 5 | C/O mẫu AJ | Thông tư 37/2022/TT-BCT |
| 6 | C/O mẫu AANZ | Thông tư 31/2015/TT-BCT |
| 7 | C/O mẫu AHK | Thông tư 21/2019/TT-BCT |
| 8 | C/O mẫu RCEP | Thông tư 05/2022/TT-BCT |
| 9 | C/O mẫu EUR.1 | Thông tư 11/2020/TT-BCT |
| 10 | C/O mẫu EUR.1 UK | Thông tư 02/2021/TT-BCT |
| 11 | C/O mẫu CPTPP | Thông tư 03/2019/TT-BCT |
| 12 | C/O mẫu EAV | Thông tư 21/2016/TT-BCT |
| 13 | C/O mẫu VN-CU | Thông tư 08/2020/TT-BCT |
| 14 | C/O mẫu VC | Thông tư 31/2013/TT-BCT |
| 15 | C/O mẫu VK | Thông tư 40/2015/TT-BCT |
| 16 | C/O mẫu VJ | Thông tư 10/2009/TT-BCT |
| 17 | C/O mẫu VI | Thông tư 11/2024/TT-BCT |
| 18 | C/O mẫu X | Thông tư 17/2011/TT-BCT |
| 19 | C/O mẫu S | Thông tư 04/2010/TT-BCT |
| 20 | C/O mẫu B, A, ICO, Thổ Nhĩ Kỳ, GSTP, BR9, DA59, Peru, Venezuela, CNM và mã số REX | Thông tư 23/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 05/2018/TT-BCT và Thông tư 38/2018/TT-BCT |
4, Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh:
- Trong vòng 90 ngày kể từ ngày Thông tư có hiệu lực, UBND cấp tỉnh phải bố trí tổ chức đủ điều kiện để triển khai việc cấp C/O và Văn bản chấp thuận.
- Gửi thông tin để Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) gồm: văn bản triển khai ( nếu có), mẫu con dấu và chữ ký của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, đồng thời cập nhật ngay khi có sự thay đổi.
- Công khai hướng dẫn thủ tục cấp C/O và Văn bản chấp thuận; đảm bảo thương nhân thực hiện đúng quy định.
- Giám sát, kiểm tra tổ chức được giao nhiệm vụ và xử lý vi phạm theo quy định pháp luật.
5, Hiệu lực thi hành:
Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
(Theo Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22 tháng 06 năm 2025)
Các dịch vụ liên quan: TƯ VẤN FTA/CO
📞 Liên hệ UNI Customs Consulting để được tư vấn miễn phí
📧 Email: uni@eximuni.com
📱 Hotline: +(84) 908-535-898 (Vietnamese) | +(84) 902-927-767 (Korean)
