Ngày 09 tháng 04 năm 2026, Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 771/QĐ-BCT, chính thức công bố danh mục 36 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Xuất nhập khẩu, nhằm hiện đại hóa quy trình cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).
Những thay đổi trọng tâm cần lưu ý:
1. Hiệu lực áp dụng:
Quyết định có hiệu lực chính thức từ ngày 01/05/2026.
2. Số hóa hoàn toàn quy trình
Toàn bộ 36 thủ tục cấp C/O trong danh mục đều được cập nhật theo hướng số hóa hoàn toàn. Cụ thể:
- Thương nhân thực hiện toàn bộ qua hệ thống eCoSys, bao gồm cả đăng ký thương nhân lần đầu và nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O.
- C/O được cấp và trả kết quả dưới dạng bản PDF trực tiếp qua hệ thống — không yêu cầu đến trực tiếp cơ quan cấp.
Nộp phí C/O cũng thực hiện trực tuyến qua eCoSys. - Tiến độ xử lý được thông báo rõ ràng qua hệ thống sau khi cán bộ kiểm tra hồ sơ.
- Ngoài ra có thể nộp trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O hoặc qua Bưu điện đối với các mẫu sử form giấy.
3. Chi tiết quy trình nộp hồ sơ trực tuyến (eCoSys)
Bước 1: Đăng nhập hệ thống eCoSys — khai báo hồ sơ đăng ký thương nhân (lần đầu) hoặc cập nhật thông tin.
Bước 2: Khai báo thông tin lô hàng, đính kèm đầy đủ hồ sơ và nộp phí C/O trực tuyến tại www.ecosys.gov.vn.
Bước 3: Cán bộ kiểm tra hồ sơ và phản hồi trạng thái (Chấp nhận/Yêu cầu bổ sung/Từ chối) qua hệ thống
Bước 4: Nhận kết quả C/O dưới dạng bản PDF trực tiếp từ hệ thống
4. Phân loại hồ sơ theo từng đối tượng
4.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định
Hồ sơ đề nghị cấp C/O phải đủ chứng từ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04).
b) Mẫu C/O tương ứng đã khai hoàn chỉnh.
c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu (trừ trường hợp miễn theo quy định).
d) Bản sao hoá đơn thương mại (có đóng dấu sao y).
e) Bản sao vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải tương đương.
f) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi.
g) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp nguyên liệu (khi cần).
h) Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa (có đóng dấu sao y)
i) Các chứng từ thương mại liên quan đến nguyên liệu (dạng bản sao, trong trường hợp cần thiết)
4.2. Đối với thương nhân sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm cố định (từ lần tiếp theo):
Hồ sơ đề nghị cấp C/O chỉ cần chứng từ theo quy định từ điểm a đến điểm e.
Lưu ý: Đối với sản phẩm cố định, các chứng từ (Bảng kê, Bản khai báo, Quy trình sản xuất) có giá trị trong 2 năm. Doanh nghiệp chỉ phải cập nhật nếu có sự thay đổi trong thời gian này.
5. Các điểm mới về tinh giản thủ tục
Doanh nghiệp không cần nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan cấp sẽ tự tra cứu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Thương nhân được phép nợ Tờ khai hải quan và Vận đơn trong vòng tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày cấp C/O.
6. Danh mục 29 mẫu C/O áp dụng
Quyết định cập nhật danh mục 29 mẫu C/O khác nhau, bao gồm các mẫu phổ biến như Mẫu D (ASEAN), Mẫu E (Trung Quốc), Mẫu EUR.1 (EU), Mẫu CPTPP, Mẫu RCEP, …
(Theo Quyết định 771/QĐ-BCT ngày 09 tháng 04 năm 2026)
Dịch vụ liên quan: Dịch vụ xin cấp C/O và tư vấn FTA
📞 Liên hệ UNI Customs Consulting để được tư vấn miễn phí
📧 Email: uni@eximuni.com
📱 Hotline: (+84) 24-7308-7988 (Hanoi) | (+84) 28-7301-8910 (HCM)
