Quyết định 2652: Gia hạn 5 năm thuế CBPG sợi dài polyester

Quyết định 2652/QĐ-BCT: doanh nghiệp nhập khẩu sợi dài polyester cần lưu ý gì?

Ngày 13/10/2026, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định 2652/QĐ-BCT về kết quả rà soát cuối kỳ (mã vụ việc ER01.AD10), gia hạn thêm 05 năm việc áp dụng thuế chống bán phá giá đối với sản phẩm sợi dài làm từ polyester có xuất xứ từ Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a và Trung Quốc (Điều 1). Quyết định có hiệu lực từ 16/10/2026 (Điều 3) và do Thứ trưởng ký thay Bộ trưởng.

Đây là việc gia hạn biện pháp đang áp dụng, không phải biện pháp mới. Tuy nhiên, bảng mức thuế và trình tự kiểm tra của cơ quan hải quan được quy định lại tại Thông báo kèm theo Quyết định, đồng thời 06 quyết định trước đây, trong đó có Quyết định 2302/QĐ-BCT năm 2021, hết hiệu lực (Điều 4). Dưới đây là các điểm doanh nghiệp nhập khẩu cần kiểm tra ngay.

1. Hàng hóa và mã HS

  • Hàng hóa: sợi dài làm từ polyester, gồm các nhóm chính POY (sợi định hướng một phần), DTY (sợi dún) và FDY (sợi định hướng toàn phần) (Mục 1.a Thông báo, trang 4).
  • Mã HS: 5402.33.10, 5402.33.90, 5402.46.10, 5402.46.90, 5402.47.10, 5402.47.90 (Điều 1; Mục 1.b Thông báo).
  • Xuất xứ: Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Trung Quốc (Mục 1.b Thông báo).

2. Thời hạn áp dụng

Mức thuế tại Mục 3 Thông báo được áp dụng từ ngày 16/10/2026 đến hết ngày 15/10/2031, trừ trường hợp được thay đổi, gia hạn theo Quyết định khác của Bộ Công Thương căn cứ kết quả rà soát (Mục 4 Thông báo, trang 9).

3. Mức thuế chống bán phá giá theo nước xuất xứ

Bảng mức thuế nằm tại Mục 3 Thông báo (trang 5–8), gồm Cột 1 (tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu), Cột 2 (công ty thương mại liên quan) và Cột 3 (mức thuế).

Xuất xứ Doanh nghiệp có tên riêng trong bảng tại Thông báo kèm theo Tổ chức, cá nhân khác
Ấn Độ 54,90% 54,90%
In-đô-nê-xi-a 21,94% 21,94%
Ma-lai-xi-a 21,45% 21,45%
Trung Quốc 3,36%–17,45% (khác nhau theo từng dòng) 17,45%

Với Trung Quốc, bảng có 20 dòng doanh nghiệp có tên riêng và mức thuế khác nhau theo từng dòng. Doanh nghiệp có tên trong bảng vẫn phải đáp ứng đủ các bước kiểm tra hồ sơ ở mục dưới mới được áp mức thuế của dòng đó.

4. Ba bước kiểm tra của cơ quan hải quan: cần chứng từ gì?

Cơ quan hải quan kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và giấy chứng nhận nhà sản xuất để xác định hàng hóa có thuộc đối tượng chịu thuế chống bán phá giá hay không (Mục 5.a Thông báo, trang 9). Chứng từ chứng nhận xuất xứ gồm Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ phù hợp với CPTPP, RCEP, EVFTA, UKVFTA, ATIGA hoặc Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – I-xra-en.

Bước 1 — Chứng từ chứng nhận xuất xứ (trang 9–10)

Trường hợp Kết quả
Không nộp được chứng từ chứng nhận xuất xứ 54,90%
Nộp chứng từ xuất xứ từ nước, vùng lãnh thổ khác ngoài bốn nước Không phải nộp thuế chống bán phá giá
Nộp chứng từ xuất xứ từ một trong bốn nước Chuyển sang Bước 2

Bước 2 — Giấy chứng nhận nhà sản xuất (trang 10)

Giấy chứng nhận nhà sản xuất là văn bản do chính nhà sản xuất phát hành nhằm xác nhận sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng nhất định. Cơ quan hải quan đối chiếu với mẫu giấy chứng nhận do tổ chức, cá nhân tại Cột 1 Mục 3 cung cấp; Bộ Công Thương chuyển mẫu này cho cơ quan hải quan (trang 9).

Người khai nộp thuế theo mức của từng nước (Ấn Độ 54,90%, In-đô-nê-xi-a 21,94%, Ma-lai-xi-a 21,45%, Trung Quốc 17,45%) nếu:

  • không nộp được giấy chứng nhận nhà sản xuất;
  • tên trên giấy chứng nhận không trùng với tên tại Cột 1; hoặc
  • giấy chứng nhận có sự khác biệt với mẫu do tổ chức, cá nhân tại Cột 1 cung cấp.

Bước 3 — Tên tổ chức, cá nhân xuất khẩu (trang 10–11)

Nếu tên tổ chức, cá nhân xuất khẩu trên hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại trùng với tên tại Cột 1, hoặc trùng với tên theo hàng ngang tại Cột 2, thì nộp mức thuế theo hàng ngang tại Cột 3. Nếu không trùng, nộp mức thuế theo từng nước như ở Bước 2.

Ý kiến UNI: để được áp mức thuế của doanh nghiệp có tên riêng trong bảng, lô hàng phải qua cả ba bước: có chứng từ chứng nhận xuất xứ (C/O hoặc chứng từ tự chứng nhận), giấy chứng nhận nhà sản xuất đúng mẫu và đúng tên tại Cột 1, và tên nhà xuất khẩu trên hợp đồng, hóa đơn trùng với Cột 1 hoặc Cột 2 cùng hàng ngang. Doanh nghiệp nên thống nhất tên trên giấy chứng nhận nhà sản xuất, hợp đồng và hóa đơn với nhà cung cấp trước khi giao hàng.

5. Quyết định miễn trừ đã ban hành và việc giám sát sau đó

  • Các Quyết định miễn trừ đối với sản phẩm nêu tại Điều 1 do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực tiếp tục được thực hiện đến hết thời hạn hiệu lực của chính Quyết định miễn trừ đó (Điều 2, trang 2). Doanh nghiệp đang được miễn trừ nên kiểm tra ngày hết hạn ghi trong quyết định miễn trừ của mình.
  • Sau khi Quyết định có hiệu lực, Bộ Công Thương phối hợp kiểm tra, theo dõi, giám sát việc thực thi trên cơ sở thông tin về hàng nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế và hàng hóa có khả năng lẩn tránh do cơ quan hải quan cung cấp (Mục 6 Thông báo, trang 11; căn cứ Điều 18 Nghị định 86/2025/NĐ-CP).

Cần hỗ trợ về Quyết định 2652/QĐ-BCT?

UNI hỗ trợ kiểm tra mã HS, rà soát chứng từ chứng nhận xuất xứ và giấy chứng nhận nhà sản xuất, và thực hiện thủ tục hải quan. Xem thêm dịch vụ tư vấn chống bán phá giá hoặc liên hệ UNI để được tư vấn theo mặt hàng cụ thể.

Nguồn: Quyết định 2652/QĐ-BCT ngày 13/10/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Thông báo kèm theo, bản PDF trên cổng thông tin Bộ Công Thương.