Tính đến tháng 7/2026, khung pháp lý về xuất khẩu, nhập khẩu, tồn trữ và kinh doanh hóa chất tại Việt Nam ghi nhận nhiều điểm mới đáng chú ý, theo hai xu hướng song song: một mặt, cơ quan quản lý đẩy mạnh cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp; mặt khác, chế tài xử phạt vi phạm lại được siết chặt hơn để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Cùng với đó, hoạt động xuất nhập khẩu hóa chất cũng phát sinh thêm một số quy định và lưu ý mới mà doanh nghiệp cần cập nhật kịp thời để đảm bảo tuân thủ. Bản tin dưới đây tổng hợp ba nhóm nội dung pháp lý chuyên sâu, có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, giúp doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện về khung pháp lý hóa chất hiện hành, bao gồm:
- Thay đổi thẩm quyền cấp phép và đơn giản hóa thủ tục hành chính về hóa chất theo Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP;
- Quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất theo Nghị định số 275/2026/NĐ-CP;
- Chi nhánh doanh nghiệp không đủ điều kiện xin cấp giấy phép xuất nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (theo Công văn số 335/HC-QLHC) và cập nhật Danh mục hóa chất cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu (theo Nghị định số 292/2026/NĐ-CP).
Phần I: Thay đổi thẩm quyền cấp giấy phép và đơn giản hóa thủ tục hành chính theo Nghị Quyết 19/2026/NQ-CP

Ngày 29 tháng 04 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP về phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. Dưới đây là thông tin chi tiết:
1. Thay đổi thẩm quyền giải quyết các thủ tục về hóa chất
Nghị quyết chuyển giao thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Công Thương) tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và cấp các loại giấy phép quan trọng như:
- Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1
- Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
- Giấy chứng nhận dịch vụ tồn trữ hóa chất
2. Cắt giảm điều kiện kinh doanh hóa chất
Đối với hóa chất có điều kiện:
- Bỏ điều kiện về tồn trữ, bảo quan hóa chất theo Điều 4.7 Nghị định 26/2026/NĐ-CP: Hóa chất trong kho phải được bảo quản theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành, đảm bảo yêu cầu an toàn, thuận lợi cho công tác ứng phó sự cố hóa chất.
- Làm rõ điều kiện về năng lực chuyên môn của người phụ trách: phải có bằng trung cấp hoặc tương đương trở lên, ngành đào tạo hóa học thuộc Danh mục tại Phụ lục III ban hành kèm Nghị định 25/2026/NĐ-CP
- Bỏ các điều kiện chung về kinh doanh hóa chất: theo Điều 25 (cơ sở vật chất – kỹ thuật); Điều 26 (an toàn, an ninh trong vận chuyển hóa chất); Điều 27 (yêu cầu chuyên môn với người chịu trách nhiệm về hóa chất); Điều 28 (khoảng cách an toàn với công trình hóa chất); Điều 29 (huấn luyện an toàn hóa chất)
Đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt: cắt giảm các quy định tương tự như đối với hóa chất có điều kiện
3. Cắt giảm thời gian xử lý, đơn giản hóa thủ tục hành chính:
Về thời gian xử lý:
- Thời gian cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt: rút ngắn từ 7 ngày làm việc xuống còn 5 ngày làm việc.
- Thời gian cấp giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt: rút ngắn từ 16 ngày làm việc xuống còn 14 ngày làm việc.
Về thành phần hồ sơ và thủ tục xử lý:
- Thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất
- Cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
- Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện
- Thủ tục đăng ký hóa chất mới
4. Bổ sung nhiều trường hợp được miễn trừ giấy phép
- Nâng ngưỡng miễn trừ cấp Giấy chứng nhận, giấy phép sản xuất, kinh doanh với hoa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt thành: từ (< 0.1%) theo quy định cũ thành (≤1%) theo quy định mới
- Bổ sung “bình chữa cháy” vào diện sản phẩm miễn trừ
- Bổ sung trường hợp miễn Giấy phép xuất/nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt dùng trong thí nghiệm với khối lượng ≤1mg/lần nhập khẩu.
- Miễn Giấy phép xuất/nhập khẩu đối với hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ, và trường hợp doanh nghiệp chế xuất mua hóa chất của doanh nghiệp nội địa
5. Cơ chế ân hạn (“nợ”) giấy phép hóa chất đến hết năm 2026
Để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, Nghị quyết 19/2026/NQ-CP cho phép doanh nghiệp được miễn xuất trình Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đến trước ngày 31 tháng 12 năm 2026. Quy định này áp dụng cho hoạt động xuất nhập khẩu hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (theo Phụ lục III Nghị định 24/2026/NĐ-CP) mà đồng thời không phải là hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh và tiền chất công nghiệp theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP.
(Theo Khoản 9, Mục V, Phụ lục III, Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP)
Phần II: Nghị Định số 275/2026/NĐ-CP Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Lĩnh Vực Hóa Chất

Ngày 08 tháng 07 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 275/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp.
Hiệu lực thi hành: từ ngày 25 tháng 08 năm 2026. Dưới đây là một số thông tin đáng chú ý:
1 Nguyên tắc xử phạt chung
Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính của cá nhân trong lĩnh vực hóa chất là 50.000.000 đồng, trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp là 100.000.000 đồng.
Mức phạt đối với tổ chức: Mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân cho cùng một hành vi.
Bên cạnh hình thức phạt tiền, doanh nghiệp có hành vi vi phạm nghiêm trọng có thể phải chịu các hình thức phạt bổ sung như: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất, Giấy phép sản xuất hóa chất có thời hạn. Đồng thời, doanh nghiệp buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như thu hồi, tái xuất hoặc tiêu hủy lô hàng hóa chất vi phạm.
(Theo Điều 4 Nghị định số 275/2026/NĐ-CP)
2. Bảng tổng hợp chi tiết các mức phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm về thủ tục pháp lý trong lĩnh vực hóa chất
(Theo Nghị Định số 275/2026/NĐ-CP ngày 27 tháng 07 năm 2026)
| Nhóm hành vi | Hành vi vi phạm cụ thể | Mức phạt tiền (Cá nhân) | Cơ sở pháp lý |
| Giấy phép, Giấy chứng nhận
(Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/kinh doanh và Giấy phép hóa chất cần kiểm soát đặc biệt/hóa chất cấm) |
Tẩy xóa, sửa chữa nội dung | 5.000.000 – 15.000.000 đồng tùy loại giấy phép | Điều 16, 17, 18 Nghị định số 275/2026/NĐ-CP |
| Cho thuê, mượn, mua bán giấy phép | 8.000.000 – 20.000.000 đồng | ||
| Không làm thủ tục cấp lại khi thay đổi thông tin doanh nghiệp | 10.000.000 – 25.000.000 đồng | ||
| Sản xuất, kinh doanh sai địa điểm hoặc vượt quá quy mô | 15.000.000 – 40.000.000 đồng | ||
| Không có Giấy phép, Giấy chứng nhận hoặc hoạt động khi đang bị đình chỉ | 20.000.000 – 50.000.000 đồng | ||
| Khai báo hóa chất nhập khẩu | Khai báo không chính xác thông tin | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | Điều 21 Nghị định số 275/2026/NĐ-CP |
| Thiếu hồ sơ đính kèm (hóa đơn, Phiếu an toàn hóa chất) | 5.000.000 – 10.000.000 đồng. | ||
| Không cập nhật số liệu lên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành sau khi nhập khẩu | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | ||
| Không thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | ||
| Công bố mục đích sử dụng | Công bố sai mục đích hoặc thiếu thông tin | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điều 24 Nghị định số 275/2026/NĐ-CP |
| Không công bố mục đích sử dụng trên Cơ sở dữ liệu | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | ||
| Công bố muộn (sau 30 ngày kể từ khi đưa vào sử dụng) | 5.000.000 – 10.000.000 đồng
|
||
| Hình thức xử phạt bổ sung | Đình chỉ hoạt động sử dụng hóa chất vi phạm từ 03 – 06 tháng | ||
| Phiếu an toàn hóa chất | Xây dựng thiếu nội dung bắt buộc | Phạt Cảnh cáo | Điều 27 Nghị định số 275/2026/NĐ-CP |
| Cung cấp thông tin sai sự thật | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | ||
| Không cung cấp Phiếu an toàn hóa chất cho người mua/sử dụng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | ||
| Không lập Phiếu an toàn hóa chất bằng tiếng Việt | 15.000.000 – 20.000.000 đồng
|
||
| Chế độ báo cáo và cập nhật dữ liệu | Báo cáo năm chậm (sau ngày 15/02 hàng năm) | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điều 25 Nghị định số 275/2026/NĐ-CP |
| Cập nhật thông tin không đầy đủ/sai thực tế trong báo cáo năm | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | ||
| Không thực hiện báo cáo tình hình hoạt động hóa chất năm trước | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | ||
| Không cập nhật tình hình khi có sự cố hoặc chấm dứt hoạt động | 15.000.000 – 20.000.000 đồng |
Phần III: Không cấp giấy phép xuất khẩu nhập khẩu cho chi nhánh doanh nghiệp, cập nhật danh mục hóa chất cấm

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp chủ động trong công tác tuân thủ pháp luật (compliance) và tối ưu quy trình thông quan, dưới đây là tổng hợp các chỉ đạo và quy định pháp lý mới nhất liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩu hóa chất vừa được Cục Hóa chất, Chính phủ và Cục Hải quan ban hành trong năm 2026.
1. Chi nhánh không đủ điều kiện đứng tên xin Giấy phép xuất nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
Cục Hóa chất khẳng định chi nhánh chỉ là đơn vị phụ thuộc, không có tư cách pháp nhân độc lập. Do đó, chi nhánh không đủ điều kiện để được xem xét cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (nhóm 1). Để đảm bảo tính pháp lý, việc lập hồ sơ đề nghị cấp phép bắt buộc phải do Công ty (pháp nhân chính) đứng tên thực hiện.
(Theo Công văn số 335/HC-QLHC ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Cục Hóa chất – Bộ Công Thương)
2. Cập nhật Danh mục hóa chất nguy hiểm cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu
Theo Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 292/2026/NĐ-CP, Chính phủ đã chính thức cập nhật Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu. Trong đó, các loại hóa chất nguy hiểm thuộc Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm theo quy định của Luật Đầu tư thuộc diện cấm xuất khẩu (Mục I.8) và cấm nhập khẩu (Mục II.3) dưới sự quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương. Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu thành phần hóa chất trước khi ký kết hợp đồng mua bán quốc tế.
(Theo Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 07 năm 2026 của Chính phủ)
Dịch vụ liên quan: Dịch vụ thủ tục nhập khẩu hóa chất
📞 Liên hệ UNI Customs Consulting để được tư vấn miễn phí📧 Email: uni@eximuni.com📱 Hotline: (+84) 24-7308-7988 (Hanoi) | (+84) 28-7301-8910 (HCM)
