Ngày 14 tháng 8 năm 2025, Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định số 2310/QĐ-BCT về việc áp dụng thuế chống bán phá giá (CBPG) chính thức đối với một số sản phẩm thép mạ có xuất xứ từ Trung Quốc và Hàn Quốc. Chi tiết như sau :
1. Mã vụ việc : AD19
2. Hàng hóa thuộc đối tượng áp dụng: Thép mạ (tôn mạ)
Mô tả hàng hóa:
- Sản phẩm thép hợp kim hoặc không hợp kim, cán phẳng ở dạng cuộn và không phải dạng cuộn, chứa hàm lượng cacbon dưới 0,60% tính theo khối lượng, đã dát phủ, tráng, mạ hay phủ kim loại chống ăn mòn như kẽm hoặc nhôm, hoặc các hợp kim gốc sắt, bất kể độ dày và chiều rộng.
- Sản phẩm thép hợp kim hoặc không hợp kim, cán phẳng, chứa hàm lượng cacbon dưới 0,60% tính theo khối lượng, đã mạ kẽm hoặc hợp kim nhôm kẽm hoặc hợp kim kẽm nhôm magie được phủ thêm lớp crom hoặc oxit crom.
3. Hàng hóa được loại trừ :
- Các sản phẩm thép được phủ, mạ hoặc tráng bằng crom hoặc oxit crom
- Các sản phẩm là thép không gỉ
- Các sản phẩm là thép hợp kim hoặc không hợp kim được cán phẳng, được sơn bị áp dụng biện pháp CBPG theo Quyết định 2822/QĐ-BCT
- Các sản phẩm là thép cán nóng bị áp dụng biện pháp CBPG theo Quyết định số 1959/QĐ-BCT
- Các sản phẩm thép được phủ, mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp điện phân
- Các sản phẩm thép mạ thuộc một trong các mác thép và tiêu chuẩn dưới đây :
| STT | Mác thép | Tiêu chuẩn |
| 1 | CR180BH | VDA 239-100 |
| 2 | CR440Y780T-DP | VDA 239-100 |
| 3 | CR660Y780T-CP | VDA 239-100 |
| 4 | HC180YD+Z | VDA 239-100 |
| 5 | DX57D+Z | EN 10346:2024 |
| 6 | S500MCD+Z | EN 10346:2024 |
4. Các mã HS liên quan
7210.41.11, 7210.41.12, 7210.41.19, 7210.49.11, 7210.49.14, 7210.49.15, 7210.49.16, 7210.49.17, 7210.49.18, 7210.49.19, 7210.50.00, 7210.61.11, 7210.61.12, 7210.61.19, 7210.69.11, 7210.69.19, 7210.90.10, 7210.90.90, 7212.30.11, 7212.30.12, 7212.30.13, 7212.30.14, 7212.30.19, 7212.50.14, 7212.50.19, 7212.50.23, 7212.50.24, 7212.50.29, 7212.50.93, 7212.50.94, 7212.50.99, 7212.60.11, 7212.60.12, 7212.60.19, 7225.92.20, 7225.92.90, 7225.99.90,7226.99.11, 7226.99.19, 7226.99.91, 7226.99.99
5. Mức thuế CBPG chính thức
Mức thuế chống bán phá giá chính thức được áp dụng cao nhất là 37,13% đối với hàng hóa xuất xứ từ Trung Quốc và 15,67% đối với hàng hóa xuất xứ từ Hàn Quốc.
Xem chi tiết tại đây.
6. Hiệu lực và thời hạn áp dụng
Quyết định có hiệu lực từ ngày 14/8/2025 và thời hạn áp dụng là 5 năm, trừ khi được gia hạn hoặc sửa đổi.
7. Hồ sơ kiểm tra và áp dụng thuế CBPG chính thức
Doanh nghiệp nhập khẩu cần cung cấp đầy đủ hồ sơ như: giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), giấy chứng nhận nhà sản xuất, hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại… để xác định mức thuế áp dụng chính xác.
Nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không khớp, hàng hóa sẽ bị áp mức thuế mặc định toàn quốc (37,13 % hoặc 15,67 %).
8. Hoàn thuế CBPG tạm thời
a. Hoàn thuế đối với hàng hóa được loại trừ
Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa không thuộc phạm vi áp dụng thuế CBPG chính thức sẽ được hoàn lại thuế CBPG tạm thời đã nộp.
b. Hoàn thuế CBPG tạm thời do chênh lệch thuế CBPG
| STT | Tên tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu | Tên công ty thương mại liên quan | Mức thuế CBPG tạm thời | Mức thuế CBPG chính thức | Mức thuế CBPG được hoàn lại |
| HÀN QUỐC | |||||
| 1 | Hyundai Steel Company | LX International Corp. | 13,70% | 12,00% | 1,70% |
9. Trình tự thủ tục tiếp theo của vụ việc
Bộ Công Thương sẽ phối hợp với các cơ quan liên quan và hải quan để giám sát việc thực thi Quyết định, theo dõi nhập khẩu hàng hóa thuộc diện áp thuế và ngăn chặn hành vi lẩn tránh biện pháp chống bán phá giá.
(Theo Quyết định số 2310/QĐ-BCT ngày 14 tháng 8 năm 2025)
Dịch vụ liên quan:
📞 Liên hệ UNI Customs Consulting để được tư vấn miễn phí
📧 Email: uni@eximuni.com
📱 Hotline: +(84) 908-535-898 (Vietnamese) | +(84) 902-927-767 (Korean)

