Bán hàng vào khu chế xuất (KCX) là hoạt động phổ biến trong bối cảnh hội nhập và phát triển sản xuất xuất khẩu tại Việt Nam. Tuy nhiên, do đặc thù của khu chế xuất là “khu vực hải quan riêng biệt”, nên doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định để thực hiện đúng thủ tục, tránh sai sót về thuế và hải quan.
1. Khu chế xuất là gì ?
a, Định nghĩa
Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu ; được ngăn cách với khu vực bên ngoài theo quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Đây là nơi tập trung các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, được hưởng nhiều ưu đãi về thuế và thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư và xuất khẩu hàng hóa ra thị trường quốc tế.
(Theo Điều 2.2 Nghị định 35/2022/NĐ-CP)
b, Vai trò của khu chế xuất trong hoạt động sản xuất và xuất khẩu tại Việt Nam
Tại Việt Nam, khu chế xuất được thành lập với mục tiêu chiến lược nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế. Các vai trò nổi bật có thể kể đến như sau:
- Góp phần nâng cao kim ngạch xuất khẩu : Doanh nghiệp chế xuất tập trung sản xuất hàng xuất khẩu, góp phần nâng cao giá trị xuất khẩu quốc gia và mở rộng thị trường quốc tế.
- Cân đối cán cân thanh toán : Việc đẩy mạnh xuất khẩu và thu hút ngoại tệ từ đầu tư nước ngoài giúp giảm áp lực thâm hụt cán cân thanh toán.
- Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước : Nhờ chính sách ưu đãi và hạ tầng đồng bộ, khu chế xuất trở thành điểm đến hấp dẫn với cả nhà đầu tư trong và ngoài nước.
- Tạo việc làm và phát triển nguồn nhân lực : Khu chế xuất tạo nhiều cơ hội việc làm, nhất là cho lao động phổ thông, đồng thời góp phần nâng cao tay nghề và tác phong công nghiệp cho người lao động.
>>>> Bài viết liên quan: Khu Chế Xuất Là Gì Lợi Ích Khi Thành Lập Khu Chế xuất

2. Tại sao doanh nghiệp nội địa lại muốn bán hàng vào khu chế xuất ?
- Cơ hội được hưởng ưu đãi về thuế : Hàng hóa, dịch vụ bán vào DNCX được coi là xuất khẩu nếu đáp ứng điều kiện, từ đó có thể áp dụng thuế suất giá trị gia tăng 0% và không chịu thuế xuất khẩu (trừ một số mặt hàng đặc thù).
- Thị trường khách hàng tiềm năng lớn : Hầu hết doanh nghiệp nằm trong khu chế xuất chủ yếu là doanh nghiệp FDI, sản xuất quy mô lớn, liên tục cần nguyên vật liệu, phụ kiện, thiết bị, dịch vụ kỹ thuật và tiêu dùng. Do đó, khu chế xuất là một thị trường khách hàng tiềm năng, mang lại cơ hội cho doanh nghiệp trong việc mở rộng thị trường tiêu thụ và xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng.
3. Thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp bán hàng vào khu chế xuất
“Bán hàng vào khu chế xuất có phải thực hiện thủ tục hải quan không ?” là câu hỏi của rất nhiều doanh nghiệp nội địa. Dưới đây là câu trả lời cho câu hỏi này :
a. Bán hàng vào khu chế xuất có phải thực hiện thủ tục hải quan không ?
Theo Điều 74.1 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 1.50 Thông tư 39/2018/TT-BTC, hàng hóa bán vào KCX phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định, và sử dụng đúng với mục đích sản xuất, ngoại trừ một vài trường hợp được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan:
- Trường hợp làm thủ tục hải quan
- Hàng hóa mua, bán, thuê, mượn giữa các DNCX với nhau
- Hàng hóa là vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng mua từ nội địa để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại DNCX
- Hàng hóa luân chuyển trong nội bộ của một DNCX, luân chuyển giữa các DNCX trong cùng một khu chế xuất
- Hàng hóa của các DNCX thuộc một tập đoàn hay hệ thống công ty tại Việt Nam, có hạch toán phụ thuộc
- Hàng hóa đưa vào, đưa ra DNCX để bảo hành, sửa chữa hoặc thực hiện một số công đoạn trong hoạt động sản xuất như: kiểm tra, phân loại, đóng gói, đóng gói lạiHàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.
- Trường hợp không làm thủ tục hải quan : DNCX lập và lưu trữ chứng từ, sổ chi tiết việc theo dõi hàng hóa đưa vào, đưa ra theo các quy định của Bộ Tài chính về mua bán hàng hóa, chế độ kế toán, kiểm toán, trong đó xác định rõ mục đích, nguồn hàng hóa.
(Theo Điều 1.50 Thông tư 39/2018/TT-BTC)
b. Loại hình tờ khai bán hàng cho DNCX
- Doanh nghiệp nội địa : Mở tờ khai xuất khẩu theo loại hình tương ứng (B11, E52, E62, H21, B13)
- Doanh nghiệp chế xuất : Mở tờ khai nhập khẩu theo loại hình E15 (nguyên liệu), E13 (hàng hóa khác sử dụng trong DNCX)
c. Nộp hồ sơ khai báo hải quan tại đâu?
Địa điểm nộp hồ sơ hải quan:
- Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơi có cơ sở sản xuất, hoặc
- Chi cục Hải quan nơi tập kết hàng hóa xuất khẩu, hoặc
- Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất hàng
(Theo Điều 19.1.a Thông tư 38/2015/TT-BTC)
d. Thời hạn làm thủ tục hải quan:
15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu
4. Chính sách thuế khi bán hàng vào khu chế xuất
“Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại – công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập…”
(Theo Điều 4.20 Thông tư 219/2013/TT-BTC)

a. Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT)
Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Điều 9.1 quy định về thuế suất 0% như sau:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.”
Khu chế xuất được coi là một phần của khu phi thuế quan, hàng hóa bán vào khu chế xuất được xem là hàng hóa xuất khẩu và được áp dụng mức thuế suất 0% nếu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 9.3 Thông tư 219/2013/TT-BTC như:
- Tái bảo hiểm, chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài, dịch vụ viễn thông – bưu chính ra nước ngoài
- Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu
- Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa
- Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan
- Dịch vụ cung cấp trong khu phi thuế quan
- Dịch vụ cung ứng tại Việt Nam cho khách nước ngoài
Điều kiện để áp dụng mức thuế suất 0% cần phải đáp ứng:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định;
- Có tờ khai hải quan theo Điều 16.2 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
Trường hợp đặc biệt (giao, nhận hàng ngoài Việt Nam): Doanh nghiệp phải có bộ chứng từ chứng minh việc giao hàng ở nước ngoài như:
- Hợp đồng mua – bán với bên nước ngoài
- Hóa đơn, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng
(Theo Điều 9.3 và Điều 16.2 Thông tư 219/2013/TT-BTC)
b. Thuế xuất khẩu
Theo Điều 2.2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định :
“Điều 2. Đối tượng chịu thuế
2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.”
Theo đó, hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu chế xuất phải chịu thuế xuất khẩu theo quy định của pháp luật.
Tham khảo:
- Thông tư 38/2015/TT-BTC sửa đổi tại Thông tư 39/2018/TT-BTC. Link
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016. Link
- Luật Thuế Giá trị gia tăng 2008. Link
- Thông tư 219/2013/TT-BTC. Link
- Nghị định 35/2022/NĐ-CP. Link
📞 Liên hệ UNI Customs Consulting để được tư vấn miễn phí:
📧 Email: uni@eximuni.com
📱 Hotline: +(84) 908-535-898 (Vietnamese) | +(84) 902-927-767 (Korean)
