1.Hoàn thuế là gì?
Hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập là việc cơ quan thuế hoàn lại khoản tiền thuế xuất khẩu mà doanh nghiệp đã nộp khi hàng hóa đó phải nhập khẩu trở lại Việt Nam.
Vai trò của hoàn thuế:
- Tăng cường dòng tiền: hoàn thuế giúp doanh nghiệp thu hồi lại số tiền thuế đã nộp, do đó, doanh nghiệp cải thiện được dòng tiền và tăng khả năng tài chính.
- Giảm chi phí tài chính: khi được hoàn thuế, doanh nghiệp có thể giảm bớt gánh nặng tài chính, dtrong các giai đoạn khó khăn về kinh tế.
- Tạo động lực đầu tư: số tiền hoàn thuế có thể được sử dụng để thanh toán các khoản nợ, mua sắm trang thiết bị mới hoặc mở rộng hoạt động sản xuất.
- Tăng tính minh bạch và tuân thủ pháp luật: quy trình hoàn thuế yêu cầu doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định về thuế và kế toán, từ đó nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm trong quản lý tài chính.
2. Các trường hợp hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập
Hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu, gồm:
- Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam;
- Hàng hóa xuất khẩu do tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái nhập.
(Theo Điều 33 Nghị định 134/2016/NĐ-CP)
3. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập
Doanh nghiệp chuẩn bị bộ hồ sơ hoàn thuế bao gồm các chứng từ sau:
- Công văn yêu cầu hoàn thuế xuất khẩu gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan theo Mẫu số 01 Phụ lục VIIa hoặc Mẫu số 09 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP. (bản chính)
- Chứng từ thanh toán hàng hóa (nếu có) (bản chụp).
- Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác (nếu có) (bản chụp).
- Thông báo của khách hàng nước ngoài hoặc văn bản thỏa thuận với khách hàng về việc nhận lại hàng hóa hoặc văn bản thông báo của hãng vận tải về việc không có người nhận hàng (nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại hàng hóa trả lại).
- Văn bản thông báo của doanh nghiệp bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế về việc không giao được cho người nhận (áp dụng trong trường hợp giao hàng hóa qua dịch vụ bưu chính).
(Theo Điều 33 Nghị định 134/2016/NĐ-CP)
Nếu bạn cần được tư vấn cụ thể hơn về việc miễn thuế, giảm thuế, và hoàn thuế, hãy liên hệ ngay với UNI. Với hơn 8 năm kinh nghiệm trong ngành tư vấn hải quan, UNI là 1 đối tác đáng tin cậy cho các doanh nghiệp về thủ tục hải quan và thuế suất.
4. Chi tiết thủ tục hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập
Bước 1: Nộp hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ
- Doanh nghiệp chuẩn bị bộ hồ sơ hoàn thuế như hướng dẫn ở mục 3 và gửi tới cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu.
- Sau đó, cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế và phản hồi về hồ sơ hoàn thuế thông qua Hệ thống. Trường hợp là hồ sơ giấy thì cơ quan hải quan sau sẽ đóng dấu tiếp nhận, xác nhận vào sổ tiếp nhận.
- Cơ quan hải quan tiến hành phân loại hồ sơ hoàn thuế theo 2 trường hợp:
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau;
- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau;
- Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hoàn thuế, cơ quan hải quan thông báo cho doanh nghiệp về việc cần bổ sung hồ sơ, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế, phân loại hồ sơ hoàn thuế và thời hạn giải quyết hồ sơ.
Bước 2: Kiểm tra điều kiện hoàn thuế
Trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế:
- Trong vòng 3 ngày kể từ ngày gửi thông báo chấp nhận hồ sơ hoàn thuế, Cơ quan hải quan ban hành “Quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế”.
- Trong vòng 5 ngày kể từ ngày ký Quyết định nêu trên, Cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp, lập Biên bản công bố Quyết định kiểm tra.
- Tiếp đó, cơ quan kiểm tra tất cả các tài liệu, hồ sơ liên quan tới hồ sơ hoàn thuế.
- Kết thúc kiểm tra, cơ quan hải quan phải xác định số tiền thuế được hoàn theo từng loại thuế, số tiền thuế không đủ điều kiện hoàn thuế, lý do không đủ điều kiện hoàn thuế.
Trường hợp hoàn thuế trước kiểm tra sau:
- Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra các thông tin trong hồ sơ đề nghị hoàn thuế với thông tin trên Hệ thống để xác định điều kiện hoàn thuế, số tiền thuế phải hoàn.
- Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan hải quan thông báo cho doanh nghiệp về việc bổ sung các thông tin cần thiết.

Bước 3: Ban hành quyết định hoàn thuế
Trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau:
- Cơ quan hải quan lập dự thảo kết thuận kiểm tra và gửi cho doanh nghiệp.
- Trong vòng 3 ngày kể từ khi nhận được dự thảo kết luận kiểm tra, doanh nghiệp phản hồi lại về việc đồng ý hoặc không đồng ý với dự thảo kết luận kiểm tra (nếu có).
- Trong vòng 3 ngày kể từ ngày doanh nghiệp hạn phản hồi, Cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra.
- Ban hành Quyết định hoàn thuế.
Trường hợp hoàn thuế trước kiểm tra sau:
- Trường hợp không đủ điều kiện hoàn thuế, cơ quan hải quan thông báo lý do không hoàn thuế cho người nộp thuế thông qua Hệ thống.
- Trường hợp đủ điều kiện hoàn thuế thì ban hành Quyết định hoàn thuế.
(Theo hướng dẫn tại Điều 12 Thông tư 06/2021/TT-BTC)
5. Cơ sở pháp lý
Nội dung bài viết được thực hiện dựa trên các cơ sở pháp lý sau đây:
- Nghị định 134/2016/NĐ-CP: về trường hợp được hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế.
- Luật quản lý thuế 2019 về thủ tục hoàn thuế.
- Thông tư 06/2021/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hoàn thuế.
- Công văn số 4610/TCHQ-TNXK hướng dẫn về hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất.
6. Kết luận
Đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập, việc hoàn thuế giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng tài chính khi phải nhập khẩu lại hàng hóa đã xuất khẩu. Mặc dù vậy, để thực hiện được quy trình hoàn thuế và thực sự được hoàn thuế là một quá trình đầy phức tạp. Quy trình hoàn thuế yêu cầu doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và tuân thủ các bước kiểm tra của cơ quan hải quan để đảm bảo việc hoàn thuế diễn ra thuận lợi và đúng quy định.

