Thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu qua bưu điện yêu cầu doanh nghiệp phải tuân thủ nhiều quy định chi tiết. Bài viết dưới đây sẽ tập trung cung cấp hướng dẫn chi tiết, từ hồ sơ cần thiết cho đến các tình huống có thể gặp phải.
1. Quy định về hàng nhập khẩu gửi qua bưu điện Việt Nam
a. Đối với thư nhập khẩu
Thư nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính chịu sự giám sát hải quan theo hình thức niêm phong hải quan đối với bao bì chuyên dụng hoặc xe chuyên dụng của doanh nghiệp để đóng chuyến thư quốc tế.
(Căn cứ theo Khoản 1 Điều 4 Thông tư 49/2015/TT-BTC)
b. Đối với bưu gửi
- Bưu gửi trong túi ngoại giao, túi lãnh sự khi xuất khẩu, nhập khẩu được miễn khai, miễn kiểm tra hải quan.
- Khi có căn cứ để khẳng định túi ngoại giao, túi lãnh sự vi phạm chế độ ưu đãi, miễn trừ theo quy định của pháp luật. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định việc kiểm tra, xử lý các đối tượng này theo quy định.
(Căn cứ theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư 49/2015/TT-BTC)
2. Trách nhiệm của Doanh nghiệp khi làm thủ tục hải quan
Phương thức khai hải quan: Doanh nghiệp thực hiện theo phương thức điện tử hoặc thực hiện trên tờ khai giấy theo quy định về trường hợp đặc biệt.
Phân loại gói, kiện hàng hóa: doanh nghiệp phân loại gói, kiện hàng hóa theo nhóm như sau:
- Nhóm 1: Giá trị hải quan trong định mức miễn thuế, không cần giấy phép nhập khẩu hoặc kiểm tra chuyên ngành.
- Nhóm 2: Hàng không thuộc Nhóm 1 hoặc có nghi vấn về trị giá hải quan, hoặc theo yêu cầu của chủ hàng.
Thực hiện thủ tục hải quan: thay mặt chủ hàng (nếu được ủy quyền) hoặc hỗ trợ chủ hàng khi cần.
Xuất trình và chứng kiến kiểm tra: Cung cấp hồ sơ, bưu gửi và tham gia quá trình kiểm tra theo yêu cầu của hải quan.
Nộp thuế, phí: Đóng các khoản thuế, lệ phí liên quan (nếu có).
Quản lý và giao nhận bưu gửi: Quản lý hàng hóa đến khi xuất khẩu hoặc giao đúng địa chỉ sau khi hoàn tất thủ tục hải quan.
Đảm bảo phương tiện và bao bì: Niêm phong đúng quy chuẩn hải quan.
Hỗ trợ giám sát hải quan: Lắp đặt hệ thống giám sát tại các khu vực mở và chia bưu gửi.
Thông báo và xử lý bưu gửi: Giải thích, thông báo trường hợp bưu gửi bị từ chối xuất nhập khẩu và xử lý các bưu gửi không chuyển phát được.
Gửi thông báo thời gian làm thủ tục: Thông báo thời gian làm việc ngoài giờ nếu cần thiết.
(Căn cứ theo Khoản 5 Điều 4 Thông tư 49/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 56/2019/TT-BTC)
3. Hồ sơ hải quan đối với bưu gửi nhập khẩu
a. Đối với gói, kiện hàng hóa Nhóm 1
Hồ sơ hải quan đối với gói, kiện hàng hóa Nhóm 1:
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp đối với gói, kiện hàng hóa nhập khẩu.
- Tờ khai hải quan theo Mẫu số HQ/2015/NK (nếu thực hiện trên tờ khai hải quan giấy): 02 bản chính.
- Tờ khai CN22 hoặc CN23 hoặc số hiệu bưu gửi E1QT hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật: 01 bản chụp.
- Hóa đơn thương mại (nếu có): 01 bản chụp.
b. Đối với gói, kiện hàng hóa Nhóm 2
Hồ sơ hải quan đối với gói, kiện hàng hóa Nhóm 2:
- Tờ khai hải quan theo Mẫu số 01 hoặc HQ/2015/NK: 02 bản chính nếu khai giấy.
- Hóa đơn thương mại: 01 bản chụp (trừ các trường hợp đặc biệt không cần hóa đơn).
- Vận đơn hoặc chứng từ vận tải: 01 bản chụp (trừ một số trường hợp đặc biệt).
- Bảng kê lâm sản: 01 bản chính (nếu nhập khẩu gỗ nguyên liệu).
- Giấy phép nhập khẩu: 01 bản chính (đối với hàng hóa cần giấy phép).
- Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành: 01 bản chính hoặc bản chụp (tùy quy định).
- Chứng từ chứng minh điều kiện nhập khẩu: 01 bản chụp (khi làm thủ tục lần đầu).
- Tờ khai trị giá: Dữ liệu điện tử hoặc 02 bản chính (nếu khai giấy).
- Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa: Theo quy định hiện hành.
Bạn có thể quan tâm đến nội dung sau: Hướng dẫn hoàn thiện Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) cho doanh nghiệp tại Việt Nam
- Danh mục máy móc, thiết bị: 01 bản chụp và bản chính để đối chiếu (nếu nhập khẩu nhiều lần).
- Hợp đồng ủy thác: 01 bản chụp (nếu ủy thác nhập khẩu).
- Hợp đồng bán hàng cho đơn vị đặc biệt: 01 bản chụp (nếu áp dụng thuế GTGT 5%).
(Căn cứ theo Khoản 4 Điều 1 Thông tư 56/2019/TT-BTC)
4. Thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu gửi bằng dịch vụ bưu chính
a. Thủ tục hải quan trên giấy
Đối với gói, kiện hàng hóa thuộc Nhóm 1:
Trách nhiệm của doanh nghiệp:
- Khai báo hải quan: Thực hiện khai tờ khai giấy theo quy định.
- Xuất trình hồ sơ: Bao gồm cả gói, kiện hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra.
- Thủ tục cho gói hàng sai khai báo: Làm theo quy định tương ứng với từng loại tờ khai (CN22, CN23, hoặc số hiệu E1QT).
- Khai bổ sung: Nộp văn bản đề nghị khai bổ sung và tài liệu liên quan (nếu có thay đổi).
- Hủy tờ khai hải quan: Nộp văn bản đề nghị hủy tờ khai và tuân theo quy trình quy định.
- Tuân thủ yêu cầu hải quan: Thực hiện các quyết định của cơ quan hải quan.
- Giám sát hải quan: Xác nhận việc hàng hóa qua khu vực giám sát khi cần thiết.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan:
- Tiếp nhận và kiểm tra: Hồ sơ hải quan của doanh nghiệp.
- Kiểm tra qua máy soi: Theo nguyên tắc quản lý rủi ro.
- Không nghi vấn: Thông quan.
- Có nghi vấn: Kiểm tra thực tế hàng hóa, nếu không phù hợp khai báo thì xử lý vi phạm.
- Xử lý khai bổ sung: Kiểm tra hồ sơ, xác nhận và thông báo kết quả cho người khai.
- Xử lý hủy tờ khai: Kiểm tra hồ sơ, lý do hủy và cập nhật thông tin vào hệ thống.
- Cập nhật thông quan: Lưu thông tin tờ khai đã thông quan vào hệ thống điện tử.
Đối với gói, kiện hàng hóa thuộc Nhóm 2:
- Áp dụng quy định hiện hành: Theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC và sửa đổi tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC.
- Kiểm tra trị giá và xuất xứ: Thực hiện theo quy định pháp luật liên quan đến trị giá hải quan và xác định xuất xứ.
- Hủy tờ khai: Theo quy định tại Điều 7 Thông tư, bao gồm xử lý lý do và điều kiện hủy.
b. Thủ tục hải quan điện tử
Đối với gói, kiện hàng hóa Nhóm 1:
Trách nhiệm của doanh nghiệp:
Khai và gửi thông tin: Gửi đầy đủ các thông tin tờ khai hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp đến Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và nhận phản hồi.
Xuất trình cho cơ quan Hải quan kiểm tra:
- Xuất trình hồ sơ hải quan đối với trường hợp được phân luồng vàng (luồng 2) hoặc
- Xuất trình Hồ sơ hải quan và gói kiện hàng hóa đối với trường hợp được phân luồng đỏ (luồng 3).
Khai bổ sung: Thực hiện khai bổ sung thông tin khi cần, theo quy định tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC.
Hủy tờ khai hải quan. Doanh nghiệp thực hiện hủy tờ khai trong các trường hợp sau:
- Khai sai, trùng thông tin; Hàng hóa không đáp ứng quy định quản lý chuyên ngành hoặc không được phép nhập khẩu.
- Người nhận từ chối nhận hàng.
- Hủy tờ khai trước khi khai mới nếu tờ khai không hợp lệ.
Tuân thủ các quyết định của cơ quan hải quan.
Trách nhiệm của Chi cục Hải quan:
- Kiểm tra hồ sơ hải quan và thông tin sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Kiểm tra thực tế hàng hóa khi cần, xử lý kết quả kiểm tra hải quan.
- Thông quan hàng hóa theo quy định.
- Thực hiện hủy tờ khai trong các trường hợp nêu trên.
Đối với gói, kiện hàng hóa Nhóm 2
Thủ tục hải quan:
- Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC, sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC.
- Kiểm tra trị giá hải quan, xác định xuất xứ hàng hóa theo quy định pháp luật.
Hủy tờ khai hải quan: Áp dụng quy định tương tự như Nhóm 1.
(Căn cứ theo Điều 5, 6 Thông tư 49/2015/TT-BTC)
5. Các trường hợp đặc biệt và trách nhiệm của doanh nghiệp
a. Hàng bưu chính thu gom ngoài lãnh thổ và phân loại tại Việt Nam với mục đích chuyển tiếp đi quốc tế
Hàng bưu chính được thu gom từ các quốc gia khác, vận chuyển đến Việt Nam để phân loại và sắp xếp, sau đó tiếp tục được gửi đi các nước khác (gọi là hàng thu gom). Những hàng này chỉ tạm dừng tại Việt Nam và không được phép bán hoặc sử dụng trong nước.
Trách nhiệm của doanh nghiệp:
Quản lý hàng thu gom:
- Chịu trách nhiệm quản lý hàng thu gom trong thời gian lưu tại Việt Nam.
- Không đưa hàng hóa vào tiêu thụ nội địa.
Hệ thống quản lý và giám sát:
- Xây dựng phần mềm quản lý hàng hóa xuất nhập kho, kết nối với cơ quan Hải quan.
- Bố trí kho bãi, khu vực chia chọn, phân loại và phương tiện vận chuyển đáp ứng điều kiện giám sát.
- Trang bị hệ thống camera giám sát, kết nối trực tiếp với cơ quan Hải quan.
Truyền gửi dữ liệu tại Bảng kê danh mục hàng bưu chính nhập (mẫu HQ02- BKHBCN) theo phương thức điện tử trước:
- 02 giờ đối với tuyến bay dài trên 6 giờ.
- 01 giờ đối với tuyến bay ngắn dưới 6 giờ.
Chuyển tiếp hàng hóa:
- Chuyển tiếp hàng quốc tế ngay sau khi phân loại, chia chọn.
- Không để tồn đọng hoặc lưu giữ hàng hóa tại khu vực giám sát.
Xử lý hàng tồn đọng:
- Có văn bản giải trình lý do và biện pháp khắc phục gửi cơ quan Hải quan.
- Tuân thủ quy định về xử lý hàng tồn đọng theo Thông tư số 203/2014/TT-BTC.
Báo cáo định kỳ: Báo cáo tổng hợp 6 tháng một lần (mẫu HQ04-TKHBCXNT) trước ngày 15 của tháng kế tiếp.
Thanh khoản hàng chuyển tiếp: Thực hiện thanh khoản hàng chuyển tiếp (mẫu HQ05-BTKHBC) định kỳ mỗi tháng, trước ngày 5 của tháng tiếp theo.
b. Hàng nhập khẩu gửi dịch vụ bưu chính để chuyển cửa khẩu
Hàng nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính để chuyển cửa khẩu là hàng hóa được vận chuyển từ nước ngoài vào Việt Nam qua dịch vụ bưu chính, nhưng không nhập khẩu trực tiếp để tiêu thụ trong nước. Thay vào đó, hàng hóa này được trung chuyển qua lãnh thổ Việt Nam và tiếp tục vận chuyển đến một cửa khẩu khác để xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc thực hiện các thủ tục khác theo yêu cầu. Việt Nam đóng vai trò là điểm trung chuyển trong chuỗi logistics.
Trách nhiệm của doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp kinh doanh địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh đóng vai trò là đại lý làm thủ tục hải quan.
- Doanh nghiệp được phép thực hiện thủ tục hải quan theo hình thức vận chuyển độc lập đối với bưu gửi nhập khẩu chuyển cửa khẩu theo hợp đồng ký với doanh nghiệp được chỉ định.
(Căn cứ theo Điều 8, 9, 10, 11 Thông tư 49/2015/TT-BTC)

Đọc thêm:
Tổng hợp các loại thuế doanh nghiệp phải nộp khi nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam
22 Trường Hợp Doanh Nghiệp Được Miễn Thuế Xuất Khẩu, Thuế Nhập Khẩu Tại Việt Nam 2024
6. Cơ sở pháp lý
- Thông tư số 49/2015/TT-BTC quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định.
- Thông tư số 56/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BTC.
- Thông tư số 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
- Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
KẾT LUẬN
Việc hiểu rõ và thực hiện đúng quy định về thủ tục hải quan không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý mà còn đảm bảo việc thông quan hàng hóa nhanh chóng và hiệu quả.
Hy vọng bài viết của UNI sẽ hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hoạt động xuất nhập khẩu hiệu quả và bền vững.
Các thông tin mới nhất về tình hình hải quan sẽ được cập nhật liên tục tại bản tin hàng tháng của UNI Customs Consulting. Kính mời quý doanh nghiệp theo dõi!

