Tóm Tắt Điểm Mới Của Thông Tư 121/2025/TT-BTC

Tom-Tat-Diem-Moi-Cua-Thong-Tu-1212025TT-BTC

Table of Contents

Tóm Tắt Điểm Mới Của Thông Tư 121/2025/TT-BTC liên quan tới hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu, DNCX và xuất nhập khẩu tại chỗ, khai báo hải quan, thông báo, báo cáo, thủ tục kiểm tra của hải quan.

A. NHÓM QUY ĐỊNH LIÊN QUAN TỚI HOẠT ĐỘNG GC, SXXK, DNCX (EPE) VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHỖ  

1. Địa điểm mở tờ khai hàng hóa nhập khẩu để GC, SXXK của DNCX: 

Nội dung sửa đổi: 

  • Hàng hóa nhập khẩu của DNCX: phải làm thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan quản lý địa bàn nơi có CSSX của DNCX 
  • Trường hợp DNCX có nhiều chi nhánh thì được lựa chọn làm thủ tục hải quan nhập khẩu tại cơ quan hải quan nơi có trụ sở hcinhs hoặc trụ sở chi nhánh 

Quy định: 

“31. Sửa đổi, bổ sung Điều 58 Thông tư số 38/2015/TT-BTC như sau: 

“Điều 58. Địa điểm làm thủ tục hải quan 

b) Đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX): 

b.1) Hàng hóa nhập khẩu của DNCX; hàng hóa là máy móc, thiết bị tạm nhập để phục vụ sản xuất, xây dựng nhà xưởng (kể cả trường hợp nhà thầu trực tiếp nhập khẩu); hàng hóa bảo hành, sửa chữa làm thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan quản lý địa bàn nơi có cơ sở sản xuất của DNCX; 

b.2) Trường hợp DNCX có nhiều chi nhánh thì được lựa chọn làm thủ tục hải quan nhập khẩu tại cơ quan hải quan nơi có trụ sở chính hoặc cơ quan hải quan nơi có trụ sở chi nhánh của DNCX;” 

 

2. Nguyên liệu gia công và sản phẩm gia công làm hàng mẫu 

Nội dung thay đổi: 

  • Nguyên liệu nhập để SXXK có thể sử dụng cho loại hình gia công và ngược lại. Trước khi sử dụng thì mở tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ 
  • Bổ sung quy định tái nhập sản phẩm gia công đã xuất khẩu 
  • Tờ khai gia công làm hàng mẫu thì khai báo mã số quản lý riêng “MAUGC” 

Quy định: 

“33. Sửa đổi, bổ sung Điều 61 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 40 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC như sau: 

“Điều 61. Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và xuất khẩu sản phẩm để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài 

1.Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư 

d)Đốivới nguyên liệu, vật tư đã nhập khẩu theo loại hình nhập sản xuất xuất khẩubên đặt gia công chấp thuận cho bên nhận gia công được sử dụng để cung ứng cho hợp đồng gia công thì trước khi sử dụng nguyên liệu, vật tư, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định  

3. Thủ tục tái nhập sản phẩm gia công đã xuất khẩu 

a) Trường hợp hàng hóa chưa qua sử dụng: Thực hiện theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 25 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ. 

b)Trường hợp hàng hóa đã qua sử dụng: Thực hiện theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 28 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ; 

4.Thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công 

Trường hợp sản phẩm gia công xuất khẩu làm hàng mẫu, tại chỉ tiêu “mã số quản lý riêng” của dòng hàng trên tờ khai hải quan, tổ chức, cá nhân khai mã “MAUGC” (áp dụng cho cả trường hợp DNCX xuất khẩu hàng mẫu).” 

 

3. Nguyên liệu sản xuất xuất khẩu và sản phẩm xuất khẩu làm hàng mẫu 

Nội dung thay đổi: 

  • Nguyên liệu nhập để GC có thể sử dụng cho loại hình SXXK và ngược lại. Trước khi sử dụng thì mở tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ 
  • Tờ khai sản phẩm SXXK để làm hàng mẫu thì khai báo mã số quản lý riêng “MAUSXXK” 

Quy định: 

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 70 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 48 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC như sau: 

“Điều 70. Thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư và xuất khẩu sản phẩm 

1.Đối với nguyên liệu, vật tư đã nhập khẩu theo loại hình gia công, bên đặt gia công chấp thuận cho tổ chức, cá nhân nhận gia công được sử dụng để sản xuất hàng hoá xuất khẩu thì trước khi đưa vào sử dụng sản xuất hàng hóa xuất khẩu, tổ chức, cá nhân phải thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 86 Thông tư này. 

3.Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm 

Trường hợp sản phẩm sản xuất xuất khẩu để làm hàng mẫu,tại chỉ tiêu “mã số quản lý riêng” của dòng hàng trên tờ khai hải quan, tổ chức, cá nhân khai mã “MAUSXXK” (bao gồm cả trường hợp DNCX xuất khẩu hàng mẫu).” 

 

4. Các trường hợp DNCX được lựa chọn không mở tờ khai 

Nội dung thay đổi: 

  • DNCX chỉ được lựa chọn làm hoặc không làm thủ tục hải quan đối với các loại hàng hoá quy định tại điểm b khoản 4 Điều 26 Nghị định 35/2022 bao gồmVật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của người lao động làm việc tại doanh nghiệp chế xuất. 
  • Ngoại trừ các loại hàng hóa tại điểm b khoản 4 Điều 26 Nghị định 35/2022 nêu trên thì DNCX bắt buộc phải mở tờ khai 

Quy định: 

“45. Sửa đổi, bổ sung Điều 74 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 50 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC như sau: 

“Điều 74. Quy định chung đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX 

2.Hàng hoá được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan: thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 26 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/05/2022 của Chính phủ. 

Điểm b khoản 4 Điều 26 Nghị định 35/2022: “b) Vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của người lao động làm việc tại doanh nghiệp chế xuất không phải thực hiện quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra và giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp chế xuất, người bán hàng được lựa chọn thực hiện hoặc không phải thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu đối với vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam;” 

Quy-dinh-chung-doi-voi-hang-hoa-xuat-khau-nhap-khau-cua-DNCX

Tham khảo các dịch vụ uy tín của UNI:

5. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX: 

Nội dung sửa đổi:  

  • Giao dịch giữa DNCX với doanh nghiệp nội địa (không có yếu tố thương nhân nước ngoài chỉ định giao hàng tại Việt Nam) thì không phải là xuất nhập khẩu tại chỗ 
  • Thời hạn tờ khai nhập khẩu: 15 ngày kể từ ngày tờ khai xuất khẩu thông quan 
  • Chỉ giao hàng khi cả 2 tờ khai xuất khẩu và nhập khẩu thông quan 
  • Chỉ được đưa hàng hóa vào sử dụng khi tờ khai nhập khẩu thông quan 
  • Nếu DNCX là doanh nghiệp ưu tiên thì được phép giao hàng trước mở tờ khai sau 
  • Một tờ khai xuất khẩu chỉ được tương ứng với 1 tờ khai nhập và ngược lại 
  • Người khai tờ khai xuất khẩu cần khai địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế là nơi làm thủ thủ tục hải quan nhập khẩu và khai  “ #&XKPTQ” tại ô “ Số quản lý nội bộ doanh nghiệp” 
  • Người khai tờ khai nhập khẩu theo thời gian quy định và khai rõ “#&NKPTQ#& Số tờ khai xuất khẩu tương ứng của doanh nghiệp xuất khẩu (11 ký tự đầu)” tại ô “Số quản lý của nội bộ doanh nghiệp” 

Quy định: 

“46. Sửa đổi, bổ sung Điều 75 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 51 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC như sau: 

“Điều 75. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; xử lý phế liệu, phế phẩm, phế thải của DNCX 

3. Đối với hàng hóa mua, bán, thuê, mượn giữa DNCX với doanh nghiệp nội địa: Doanh nghiệp xuất khẩu thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu, doanh nghiệp nhập khẩu thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu theo loại hình tương ứng theo quy định tại Chương II Thông tư này; một tờ khai xuất khẩu chỉ được tương ứng với một tờ khai nhập khẩu và ngược lại. 

a) Thời hạn làm thủ tục hải quan: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hàng hóa xuất khẩu thông quan hoặc giải phóng hàng, người nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan; 

b)Thủ tục hải quan 

b.1) Trách nhiệm của người xuất khẩu: 

b.1.1) Khai thông tin tờ khai hải quan xuất khẩu, trong đó ghi rõ vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Hải quan nơi làm thủ tục hải quan nhập khẩu và khai “#&XKPTQ” tại ô “Số quản lý của nội bộ doanh nghiệp” trên tờ khai xuất khẩu hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy; 

b.1.4) Chỉ giao hàng hóa sau khi người nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu tương ứng. 

b.2) Trách nhiệm của người nhập khẩu: 

        b.2.3) Chỉ được đưa hàng hóa vào sản xuất, tiêu thụ sau khi hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan hoặc giải phóng hàng. 

c) DNCX là doanh nghiệp ưu tiên và các đối tác có hoạt động mua, bán, gia công, thuê, mượn, giao nhận hàng hóa với nhau được áp dụng quy định tại khoản 6 Điều 86 Thông tư này. 

4. Đối với hàng hoá mua, bán, thuê, mượn giữa hai DNCX: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này”. 

 

6. Hoạt động gia công liên quan tới DNCX: 

Nội dung sửa đổi: 

  • Doanh nghiệp nội địa gia công cho DNCX: phải làm thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan quản lý DNCX 
  • Hàng hóa do DNCX thuê doanh nghiệp nội địa gia công thì doanh nghiệp nội địa phải làm thủ tục hải quan; DNCX không phải làm thủ tục hải quan nếu không nhận lại hàng hóa.  

Quy định: 

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 76 thông tư 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 51 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC như sau: 

“Điều 76. Thủ tục hải quan đối với trường hợp DNCX thuê doanh nghiệp nội địa gia công; DNCX nhận gia công cho doanh nghiệp nội địa; DNCX thuê DNCX khác gia công; DNCX thuê nước ngoài gia công 

1.Thủtục hải quan đối với hàng hoá do DNCX thuê doanh nghiệp nội địa gia công (hàng hoá bao gồm nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm; máy móc, thiết bị) 

Địa điểm làm thủ tục hải quan: doanh nghiệp nội địa thực hiện thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan quản lý DNCX. Khi khai chỉ tiêu thông tin “số quản lý nội bộ doanh nghiệp” trên tờ khai hải quan, doanh nghiệp nội địa khai theo cấu trúc sau:“#&GCPTQ”; 

2. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá do DNCX nhận gia công cho doanh nghiệp nội địa 

b)Địađiểm làm thủ tục hải quan: doanh nghiệp nội địa thực hiện thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan quản lý  Khi khai chỉ tiêu thông tin “số quản lý nội bộ doanh nghiệp” trên tờ khai hải quan, doanh nghiệp nội địa khai theo cấu trúc sau: “#&GCPTQ”; 

3. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá do DNCX thuê DNCX khác gia công: DNCX thuê gia công và DNCX nhận gia công không phải thực hiện thủ tục hải quan khi giao, nhận hàng hoá phục vụ hợp đồng gia công, sản phẩm gia công nhưng phải lưu giữ các chứng từ liên quan đến việc giao, nhận nguyên liệu, vật tư, sản phẩm; máy móc, thiết bị theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ kế toán, kiểm toán. 

DNCX thuê gia công thông báo cơ sở gia công lại, hợp đồng/Phụ lục hợp đồng gia công lại theo quy định tại Điều 56, Điều 62 Thông tư này cho cơ quan hải quan trước khi giao, nhận hàng hóa để gia công. 

5. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa DNCX nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài: 

Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định về hàng hóa nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài tại Mục 2 Chương III Thông tư này.” 

 

7. Tái xuất nguyên liệu nhập khẩu để GC, SXXK: 

Nội dung chính: 

  • Hàng nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu hoặc chế xuất khi tái xuất thì chỉ làm thủ tục xuất khẩu, nộp thuế và không phải khai thay đổi mục đích sử dụng 

Quy định: 

“9. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 21 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC như sau: 

“Điều 21. Khai thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa 

b) Đối với trường hợp thay đổi mục đích sử dụng bằng hình thức tái xuất: Người nộp thuế phải kê khai theo quy định tại điểm a khoản này nhưng không phải nộp thuế.

Trường hợp hàng hoá nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất khi thay đổi mục đích sử dụng bằng hình thức tái xuất, người khai hải quan thực hiện thủ tục xuất khẩu theo quy định, không phải khai thay đổi mục đích sử dụng. Chính sách thuế thực hiện theo quy định hiện hành.” 

 

8. DNCX thuê kho ngoài 

Nội dung sửa đổi: 

  • Bổ sung điều kiện để DNCX được thuê kho ngoài: trong vòng 12 tháng không bị xử phạt hành chính với mức phạt không vượt quá thẩm quyền của Đội trưởng Hải quan 
  • DNCX có quy mô sản xuất dự kiến vượt quá năng lực lưu trữ và nhà máy của doanh nghiệp không còn khả năng mở rộng dẫn 

Quy định: 

“Điều 80. Quản lý kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế của DNCX
1. Điều kiện DNCX được thuê kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế 

a.1) Trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm có văn bản đề nghị thuê kho bên ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế, doanh nghiệp không bị xử lý vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền với mức phạt không vượt quá thẩm quyền xử phạt của Đội trưởng Hải quan; 

a.2) DNCX có quy mô sản xuất dự kiến vượt quá năng lực lưu giữ hàng hóa tại các cơ sở sản xuất chính DNCX và tại các cơ sở sản xuất này không còn khả năng mở rộng quy mô, năng lực lưu giữ hàng hoá hoặc lý do khác dẫn đến việc phải thuê kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế để lưu giữ hàng hóa.“ 

 

9. Thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ: 

Nội dung sửa đổi: 

  • Thời hạn tờ khai nhập khẩu: 15 ngày kể từ ngày tờ khai xuất khẩu thông quan 
  • Chỉ giao hàng khi cả 2 tờ khai xuất khẩu và nhập khẩu thông quan 
  • Chỉ được đưa hàng hóa vào sử dụng khi tờ khai nhập khẩu thông quan 
  • Doanh nghiệp ưu tiên có hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ thì được phép giao hàng trước mở tờ khai sau 

Quy định:  

“53. Sửa đổi, bổ sung Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 58 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC như sau: 

Điều 86. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ 

4. Thời hạn làm thủ tục hải quan: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hàng hóa xuất khẩu thông quan hoặc giải phóng hàng, người nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan. 

5. Thủ tục hải quan 

a)Trách nhiệm của người xuất khẩu: 

    a.4) Chỉ giao hàng hóa sau khi người nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu tại chỗ tương ứng; 

     a.5) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, người xuất khẩu thực hiện thông báo thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ tương ứng đã hoàn thành thủ tục hải quan cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu thông qua Hệ thống hoặc thông báo theo quy định tại Điều 10, Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4, khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ đối với trường hợp Hệ thống gặp sự cố hoặc chưa đáp ứng; 

b)Tráchnhiệm của người nhập khẩu: 

      b.4) Chỉ được đưa hàng hóa vào sản xuất, tiêu thụ sau khi hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan hoặc giải phóng hàng. 

c)Tráchnhiệm của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu: 

       c.1) Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại Chương II Thông tư này; 

        c.2) Đối với tờ khai xuất khẩu tại chỗ không thuộc điểm a.6 khoản 5 Điều này quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng người nhập khẩu chưa đăng ký tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối ứng thì cơ quan hải quan thực hiện hủy tờ khai xuất khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 22 Thông tư này.

6. Trường hợp người khai hải quan là doanh nghiệp ưu tiên và các đối tác có hoạt động mua bán, gia công, thuê, mượn, giao nhận hàng hóa với doanh nghiệp ưu tiên có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ được giao nhận nhiều lần trong một thời hạn nhất định theo một hợp đồng/đơn hàng với cùng người mua hoặc người bán thì được giao nhận hàng hóa trước, khai hải quan sau. Trước khi thực hiện việc giao nhận hàng hóa lần đầu, người khai hải quan thông báo cho cơ quan hải quan quản lý hợp đồng/đơn hàng thông qua Hệ thống. Trường hợp chưa có Hệ thống hỗ trợ thì thông báo cho cơ quan hải quan bằng bản giấy. Việc khai hải quan được thực hiện trong thời hạn tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày thực hiện việc giao nhận hàng hóa. Người khai hải quan được đăng ký tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ tại cơ quan hải quan thuận tiện; chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Cơ quan hải quan chỉ kiểm tra các chứng từ liên quan đến việc giao nhận hàng hóa (không kiểm tra thực tế hàng hóa). Đối với mỗi lần giao nhận, người xuất khẩu và người nhập khẩu phải có chứng từ chứng minh việc giao nhận hàng hóa (như hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,…), chịu trách nhiệm lưu giữ tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra. 

Người khai hải quan được sử dụng hàng hoá sau khi thực hiện giao nhận hàng hoá.” 

 

10. Hồ sơ hải quan hàng nhập khẩu tại chỗ để GC, SXXK 

Nội sung sửa đổi: 

  • Hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ để gia công, sản xuất xuất khẩu phải nộp văn bản của phía nước ngoài chỉ định giao hàng tại Việt Nam và Phải có Thông báo hoàn thành thủ tục hải quan nhập khẩu tại chỗ (theo Mẫu 22). 

Quy định: 

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC như sau: 

“Điều 16. Hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan

4.Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Ngoài các chứng từ quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này, người khai hải quan phải nộp: 

đ) Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu: 

đ.1) Khi làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ đối với hàng hóa quy định, người xuất khẩu tại chỗ phải nộp thêm văn bản chỉ định giao hàng hóa tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài; 

đ.2) Thông báo hoàn thành thủ tục hải quan nhập khẩu tại chỗ theo Mẫu số 22 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ. 

 

11. Hủy tờ khai hải quan 

Nội dung thay đổi: 

  • Tờ khai xuất khẩu tại chỗ và DNCX không có tờ khai nhập khẩu tại chỗ quá 15 ngày sẽ bị hủy 

Quy định: 

“10. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC như sau: 

“Điều 22. Hủy tờ khai hải quan

1.Các trường hợp hủy tờ khai

a) Tờ khai hải quan không có giá trị làm thủ tục hải quan trong các trường hợp sau đây:

    a.4) Tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ quá hạn 15 ngày kể từ ngày thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng người nhập khẩu không đăng ký tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối ứng, trừ trường hợp quy định tại điểm a.6 khoản 5 Điều 86 Thông tư này; 

    a.5) Tờ khai hải quan xuất khẩu đối với hàng hóa mua, bán, thuê, mượn giữa doanh nghiệp nội địa với DNCX, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan, giữa hai DNCX quá hạn 15 ngày kể từ ngày thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng người nhập khẩu không đăng ký tờ khai nhập khẩu đối ứng.” 

 

12. Thanh lý hàng hóa của DNCX: 

Nội dung và quy định sửa đổi: 

“50. Sửa đổi, bổ sung Điều 79 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 55 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC như sau: 

“Điều 79. Thanh lý hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất

3.DNCX không được sử dụng tài sản, máy móc, thiết bị được hưởng ưu đãi về thuế áp dụng đối với DNCX để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh khác theo quy định tạiđiểm c khoản 6 Điều 26 Nghị định số 35/2022/NĐ-CPngày 28/5/2022 của Chính phủ.

Trường hợp sử dụng tài sản, máy móc, thiết bị được hưởng ưu đãi về thuế áp dụng đối với DNCX để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh khác theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 26 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ thì trước khi sử dụng, DNCX phải khai thay đổi mục đích sử dụng và nộp thuế theo quy định tại Điều 21 Thông tư này trước khi phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh khác.” 

 

13. Thủ tục hải quan với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quyền xuất, nhập khẩu, phân phối của DNCX: 

Nội dung và quy định sửa đổi: 

“48. Sửa đổi, bổ sung Điều 77 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 53 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC như sau: 

“Điều 77. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối của DNCX.

2.Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối của DNCX

b) Hàng hóa đã nhập khẩu theo quyền nhập khẩu của DNCX:

     b.1) Khi bán cho doanh nghiệp nội địa không phải làm thủ tục hải quan; 

     b.2) Khi bán cho DNCX khác hoặc bán cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thì áp dụng thủ tục hải quan xuất nhập khẩu theo quy định tại Chương II Thông tư này. 

c) Thủ tục hải quan đối với hàng hóa của DNCX thực hiện quyền xuất khẩu:

       c.1) Hàng hóa mua từ nội địa để xuất khẩu không phải thực hiện thủ tục hải quan, khi xuất khẩu thực hiện thủ tục như đối với hàng hóa xuất khẩu kinh doanh; 

       c.2) Hàng hóa mua từ DNCX khác để xuất khẩu thực hiện thủ tục như doanh nghiệp nội địa mua hàng hóa của DNCX, khi xuất khẩu thực hiện thủ tục như đối với hàng hóa xuất khẩu kinh doanh; thực hiện kê khai, tính thuế (nếu có).” 

B. NHÓM QUY ĐỊNH VỀ KHAI BÁO HẢI QUAN 

14. Địa điểm đăng ký tờ khai hải quan: 

Nội dung sửa đổi:  

  • Đối với hàng nhập khẩu: bỏ quy định cho phép người khai hải quan được đăng ký TKNK tại HQ ngoài cửa khẩu nơi hàng hóa được vận chuyển đến 
  • Đối với hàng xuất khẩu: bổ sung, làm rõ quy định cho phép đăng ký tờ khai tại nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh 

Quy định: 

“Điều 19. Đăng ký tờ khai hải quan 

1. Địa điểm đăng ký tờ khai hải quan 

   a) Hàng hóa xuất khẩu được đăng ký tờ khai hải quan tại Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh hoặc nơi có cơ sở sản xuất hoặc Hải quan quản lý địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu hoặc Hải quan cửa khẩu xuất hàng; 

    b)Hàng hóa nhập khẩu được đăng ký tờ khai tại trụ sở Hải quan quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa, cảng đích ghi trên vận tải đơn, hợp đồng vận chuyển hoặc Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh, cơ sở sản xuất;” 

 

15. Khai bổ sung  

Nội dung sửa đổi: 

  • Khi khai sửa đổi, bổ sung (AMA) thì phải nộp thêm cho Hải quan: văn bản thống nhất xử lý giữa các bên trong trường hợp gửi thừa, thiếu hoặc nhầm hàng; và hóa đơn thương mại ghi nhận việc sửa đổi các thông tin 
  • Việc xử lý hàng gửi thừa căn cứ vào dung sai trong hợp đồng: trong phạm vi dung sai được phép điều chỉnh; vượt dung sai thì bị xử lý theo quy định và phải mở tờ khai hải quan mới cho phần hàng gửi thừa. 
  • Khai bổ sung phải thực hiện trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi có yêu cầu của cơ quan hải quan, quá hạn sẽ bị ấn định thuế và xử phạt hành chính 

Quy định: 

“8. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC như sau: 

“Điều 20. Khai bổ sung hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

2.Thủ tục khai bổ sung

a) Trách nhiệm người khai hải quan:

     a.2) Nộp cho cơ quan hải quan các chứng từ liên quan đến việc khai sửa đổi, bổ sung, bao gồm: 

        a.2.1) Văn bản ghi nhận và thống nhất phương án xử lý giữa người gửi và người nhận hàng trong trường hợp gửi thừa hàng, nhầm hàng, thiếu hàng; 

         a.2.2) Hóa đơn thương mại ghi nhận việc sửa đổi các thông tin về hàng hóa và giá trị hàng hóa; 

Trường hợp khai bổ sung đối với hàng hóa mua bán có thỏa thuận về dung sai, cơ quan hải quan căn cứ thỏa thuận về dung sai để giải quyết tiếp thủ tục hải quan theo quy định. Trường hợp lượng hàng hóa gửi thừa so với giấy phép, giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành nếu nằm trong dung sai đã thỏa thuận trên hợp đồng mua bán thì người khai hải quan liên hệ cơ quan kiểm tra chuyên ngành để điều chỉnh số lượng cho phù hợp và khai bổ sung điều chỉnh lượng hàng theo đúng số lượng thực tế. Trường hợp lượng hàng hóa gửi thừa vượt quá dung sai thì bị xử lý theo quy định, người khai hải quan phải khai tờ khai hải quan mới cho lượng hàng gửi thừa, gửi nhầm. 

       a.3) Thực hiện khai bổ sung trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan hải quan đối với trường hợp khai bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. Quá thời hạn nêu trên, người khai hải quan không thực hiện khai sửa đổi, bổ sung hoặc khai sửa đổi, bổ sung không đúng theo yêu cầu của cơ quan hải quan thì bị xử lý như sau: 

           a.3.1) Trường hợp nội dung khai sửa đổi, bổ sung làm thay đổi số tiền thuế phải nộp, cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế và xử lý vi phạm theo quy định (nếu có); 

           a.3.2) Trường hợp nội dung khai sửa đổi, bổ sung không làm thay đổi số tiền thuế phải nộp thì bị xử lý vi phạm theo quy định.” 

Khai-bo-sung-ho-so-hai-quan-hang-hoa-xuat-khau-nhap-khau

16. Quy định về nộp hồ sơ hải quan 

Nội dung sửa đổi: 

  • Việc khai báo hải quan và nộp chứng từ được thực hiện online hoàn toàn 
  • Không phải nộp các tài liệu được cấp trên các hệ thống thông tin điện tử của chính phủ (Cổng thông tin một cửa quốc gia, Cổng dịch vụ công trực tuyến, Cổng thông tin một cửa ASEAN, v.v) 
  • Được phép nộp bản chụp tài liệu nếu quy định cho phép hoặc quy định không cụ thể 

Quy định: 

“1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC như sau: 

“Điều 3. Quy định về nộp, xác nhận và sử dụng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, hồ sơ thuế 

2.Trường hợp các chứng từ đã được cấp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc trên Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu gửi dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa ASEAN hoặc Cổng thông tin trao đổi với các nước khác theo quy định của Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì người khai hải quan không phải nộp. 

3.Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định nộp bản chụp hoặc không quy định cụ thể bản chính hay bản chụp thì người khai hải quan được nộp bản chụp” 

 

17. Hồ sơ hải quan: 

Nội dung sửa đổi: 

  • Quy định chi tiết các thông tin bắt buộc phải có trên vận đơn (Bill of Lading): tên, địa chỉ người gửi hàng, người nhận hàng; tên hàng, số lượng, trọng lượng; địa điểm xếp hàng lên phương tiện, địa điểm dỡ hàng; số hiệu phương tiện vận chuyển; tên người vận chuyển, thời gian, địa điểm phát hành chứng từ vận tải) 
  • Trường hợp nhập khẩu máy liên hợp, tổ hợp máy thuộc Chương 84, 85, 90 hoặc máy móc nhập khẩu ở dạng chưa lắp ráp, tháo rời thì phải kê khai thông tin và kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi, không phân biệt nhập khẩu một lần hay nhiều lần 
  • Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam nhập khẩu hàng hóa: phải nộp Giấy chứng nhận đăng ký quyền nhập khẩu 
  • Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam xuất khẩu hàng hóa: phải nộp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu 
  • Doanh nghiệp FDI nhập khẩu hàng hóa: Phải nộp IRC về hoạt động mua bán hàng hóa (hoặc chứng từ tương đương trong trường hợp không có IRC) 
  • Doanh nghiệp FDI xuất khẩu hàng hóa: Phải nộp IRC về hoạt động mua bán hàng hóa (hoặc chứng từ tương đương trong trường hợp không có IRC) 
  • Lược bỏ các chứng từ không cần thiết: Bảng kê lâm sản, Hợp đồng bán hàng cho trường học/viện nghiên cứu 

Quy định: 

“4. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC như sau: 

“Điều 16. Hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan
1.
Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu

g) Đối với hàng hóa xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền xuất khẩu: Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Bộ Công Thương cấp; 

h) Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu: Giấy chứng nhận đầu tư về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa của thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài có đăng ký quyền xuất khẩu; Trường hợp không phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì nộp chứng từ tương đương. Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan tại cùng một cơ quan hải quan thì người khai hải quan chỉ phải nộp các chứng từ quy định tại điểm g và điểm h khoản này lần đầu khi làm thủ tục hải quan.”

2.Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu

c) Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương (có các thông tin cơ bản sau: tên, địa chỉ người gửi hàng, người nhận hàng; tên hàng, số lượng, trọng lượng; địa điểm xếp hàng lên phương tiện, địa điểm dỡ hàng; số hiệu phương tiện vận chuyển; tên người vận chuyển, thời gian, địa điểm phát hành chứng từ vận tải) đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường thủy nội địa, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hóa gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý) (sau đây gọi tắt là vận đơn). 

i) Danh mục máy móc thiết bị nhập khẩu kèm Phiếu theo dõi trừ lùi trong trường hợp phân loại máy liên hợp hoặc tổ hợp máy thuộc các Chương 84, 85 và 90 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và phân loại máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời;

l) Đối với hàng hóa nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền nhập khẩu: Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Bộ Công Thương cấp; 

m) Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền nhập khẩu: Giấy chứng nhận đầu tư về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa của thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài có đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu; Trường hợp không phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì nộp chứng từ tương đương. 

C. NHÓM QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC THÔNG BÁO, BÁO CÁO 

18. Thông báo cơ sở sản xuất: 

Nội dung sửa đổi 

  • Được phép thông báo CSSX khi chưa có máy móc nếu trong hợp đồng gia công có điều khoản thuê/mượn từ nước ngoài. Phải thông báo bổ sung thông tin máy móc trong vòng 30 ngày kể từ ngày hoàn thành nhập khẩu (a.1) 
  • Nếu doanh nghiệp đã thông báo CSSX cho loại hình gia công, sau đó bổ sung SXXK (hoặc ngược lại) trên cùng cơ sở đó, Hải quan không thực hiện kiểm tra lại cơ sở sản xuất (b.1.4) 
  • Quy định riêng cho DNCX (EPE) (a.2) 
  • Trước khi nhập máy móc đầu tiên (thông báo CSSX nhưng chưa cần thông tin máy móc, nhân công). 
  • Chậm nhất 30 ngày trước khi hoạt động chính thức, phải thông báo việc đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan của EPE (mẫu 25). 

Quy định: 

29. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 36 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC như sau: 

“Điều 56. Thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu; hợp đồng, Phụ lục hợp đồng gia công; điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất (sau đây gọi là DNCX)

1.Thông báo cơ sở gia công, gia công lại, cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu (sau đây gọi là thông báo CSSX)

a) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân:

a.1) Đối với tổ chức, cá nhân không phải là DNCX: 

Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài, trong hợp đồng có điều khoản thuê, mượn máy móc, thiết bị; tại thời điểm thông báo cơ sở sản xuất, tổ chức, cá nhân chưa có máy móc, thiết bị thì tổ chức, cá nhân thực hiện thông báo CSSX theo quy định trừ các thông tin về máy móc, thiết bị. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thành nhập khẩu máy móc, thiết bị, tổ chức, cá nhân thông báo bổ sung thông tin về máy móc, thiết bị cho Hải quan nơi quản lý CSSX thực hiện kiểm tra cơ sở sản xuất theo quy định; 

a.2) Đối với DNCX 

a.2.1) Trước thời điểm nhập khẩu lô hàng máy móc, thiết bị đầu tiên để thực hiện dự án đầu tư: 

DNCX thông báo CSSX theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 20 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này (trừ các thông tin về máy móc, thiết bị, nhân công, năng lực sản xuất) cho Hải quan nơi quản lý CSSX của DNCX thông qua Hệ thống. 

Trường hợp có sự thay đổi các nội dung đã thông báo thì tổ chức, cá nhân thông báo thông tin sửa đổi, bổ sung theo mẫu số 20 Phụ lục II Thông tư này cho Hải quan nơi quản lý CSSX của DNCX theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi khoản 20 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ; 

a.2.2) Trước thời điểm chính thức đi vào hoạt động 

Chậm nhất 30 ngày trước thời điểm chính thức đi vào hoạt động theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 28a Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ, DNCX phải thông báo về việc đã đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo mẫu số 25 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 cho Hải quan nơi quản lý CSSX của DNCX thông qua Hệ thống. 

a.3) Trường hợp chuyển đổi từ doanh nghiệp không hưởng chính sách DNCX sang DNCX thì thực hiện thông báo về việc đã đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định tại điểm a.2.2 khoản này; doanh nghiệp không phải thông báo cơ sở sản xuất nếu không có thay đổi về các nội dung đã thông báo; 

b) Trách nhiệm của cơ quan hải quan nơi tiếp nhận thông báo CSSX:

b.1.4) Trường hợp tại Thông báo CSSX lần đầu, tổ chức, cá nhân đã thông báo cơ sở sản xuất để thực hiện loại hình gia công hoặc sản xuất hàng hóa xuất khẩu, sau đó thông báo bổ sung thông tin thực hiện loại hình sản xuất hàng hóa xuất khẩu hoặc gia công thì cơ quan hải quan không thực hiện kiểm tra cơ sở gia công hoặc sản xuất hàng hóa xuất khẩu mới được bổ sung, trừ trường hợp kiểm tra trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro.” 

 

19. Địa điểm nộp BCQT: 

Nội dung sửa đổi: 

  • Nộp BCQT tại Chi cục Hải quan khu vực nơi đã thông báo CSSX 
  • Trường hợp có nhiều CSSX thì chọn một chi cục Hải quan để nộp BCQT  

Quy định: 

“32. Sửa đổi, bổ sung Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 39 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC như sau:

“Điều 60. Báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu

  1. Nguyên tắc báo cáo quyết toán
  2. b) Địa điểm tiếp nhận báo cáo quyết toán:

b.1) Chi cục Hải quan khu vực nơi đã thông báo cơ sở sản xuất;

b.2) Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhiều CSSX thuộc sự quản lý của nhiều Chi cục Hải quan khu vực thì lựa chọn một Chi cục Hải quan khu vực để báo cáo quyết toán”

D. NHÓM QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC KIỂM TRA CỦA HẢI QUAN  

20. Kiểm tra tên hàng, HS code, thuế suất, đơn vị tính 

Nội dung sửa đổi: 

  • Bổ sung “đơn vị tính” vào đối tượng phải kiểm tra tính chính xác 
  • Bổ sung hình thức kiểm tra bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật nội bộ của Hải quan 
  • Chỉ phải gửi mẫu hàng hóa đi phân tích, phân loại, giám định nếu thuộc Danh mục tiếp nhận phân tích/kiểm tra do Cục Hải quan ban hành và công bố trên Cổng thông tin điện tử. 
  • Để sử dụng kết quả phân tích của lô trước cho lô sau, ngoài tên hàng/xuất xứ/nhà sản xuất, tờ khai mới phải đồng nhất cả phần “mô tả hàng hóa” 

Quy định: 

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC như sau:

“Điều 24. Kiểm tra tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế, đơn vị tính

1.Kiểm tra tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế, đơn vị tính khi kiểm tra hồ sơ hải quan

a) Nội dung kiểm tra

Kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của nội dung khai về tên hàng, mô tả hàng hoá, mã số hàng hóa, mức thuế, đơn vị tính trên tờ khai hải quan với các thông tin trong bộ hồ sơ hải quan, các quy định về phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế. 

b) Xử lý kết quả kiểm tra

b.3.2) Trường hợp người khai hải quan không nộp bổ sung tài liệu chứng minh cơ sở khai báo hoặc tài liệu nộp bổ sung chưa đủ cơ sở để xác định tên hàng, mô tả hàng hoá, mã số hàng hóa, mức thuế thì cơ quan hải quan quyết định kiểm tra thực tế hàng hoá hoặc yêu cầu phân tích phân loại hoặc kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật bằng máy móc, thiết bị tại cơ quan kiểm định hải quan hoặc giám định, thử nghiệm. 

Mẫu hàng hóa gửi phân tích phân loại hoặc kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật tại cơ quan kiểm định hải quan phải thuộc Danh mục hàng hóa tiếp nhận phân tích phân loại hoặc Danh mục kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật tại cơ quan kiểm định hải quan do Cục Hải quan ban hành được công bố trên Cổng thông tin điện tử của ngành Hải quan.

3.Trường hợp lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trên cơ sở kết quả phân tích phân loại hoặc kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật bằng máy móc, thiết bị tại cơ quan kiểm định hải quan hoặc giám định, thử nghiệm để xác định tên hàng, mã số hàng hóa thì cơ quan hải quan có thể sử dụng kết quả phân tích phân loại hoặc kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật bằng máy móc, thiết bị tại cơ quan kiểm định hải quan hoặc giám định, thử nghiệm của lô hàng này để thực hiện thủ tục hải quan cho các lô hàng tiếp theo của chính người khai hải quan có cùng tên hàng, mô tả hàng hóa, xuất xứ, mã số hàng hóa khai báo, cùng nhà sản xuất.”

 

21. Thủ tục xác định trước số hàng hóa (HS Code) 

Nội dung sửa đổi: 

  • Nếu hồ sơ xin xác định trước mã số (HS Code) chưa đủ cơ sở nhận định kết quả, Hải quan được quyền yêu cầu bổ sung chứng thư phân tích, giám định từ các tổ chức giám định khác 
  • Bổ sung các biểu mẫu: đơn đề nghị, thông báo kết quả, thông báo sửa đổi, thông báo thay thế, thông báo hủy 

Quy định: 

“3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và bổ sung khoản 6 Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC như sau: 

a)Sửađổi, bổ sung khoản 1 như sau: 

“1. Hồ sơ, mẫu hàng hóa xác định trước mã số 

a) Đơn đề nghị xác định trước mã số theo mẫu số 01/XĐTMS/NVTHQ Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này; 

 

Trường hợp thông tin về hàng hoá tại hồ sơ xác định trước mã số chưa đủ cơ sở để xác định tên gọi, mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thì cơ quan hải quan có văn bản đề nghị bổ sung chứng thư phân tích, giám định của tổ chức có chức năng giám định theo quy định của pháp luật.” 

b) Bổ sung khoản 6 như sau: 

“6. Thông báo kết quả xác định trước mã số theo mẫu số 01a-TB XDTMS, Thông báo sửa đổi, thay thế Thông báo kết quả xác định trước mã số theo mẫu số 01b-Thay the XDTMS, Thông báo hủy Thông báo kết quả xác định trước mã số theo mẫu số 01c-Huy XDTMS Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này.” 

 

22. Kiểm tra cơ sở sản xuất: 

Nội dung sửa đổi: 

  • Bổ sung việc kiểm tra thời hạn thực hiện dự án ghi trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) (Điểm a) 
  • Chấp nhận trường hợp tại thời điểm kiểm tra chưa có nhân công/chưa đóng BHXH. Tuy nhiên, Hải quan sẽ ghi nhận và yêu cầu giải trình, thông báo bổ sung sau khi đi vào hoạt động chính thức (Điểm đ) 
  • Khi kiểm tra CSSX của DNCX (EPE), Hải quan sẽ đồng thời kiểm tra hệ thống camera, tường rào, cổng trạm (theo Điều 28a Nghị định 18/2021). 
  • DNCX (EPE) được hưởng ưu đãi thuế từ thời điểm thông báo CSSX nếu kết quả kiểm tra đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan và không phát hiện vi phạm 

Quy định: 

“Điều 57. Kiểm tra cơ sở, năng lực gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu; kiểm tra điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với DNCX 

  1. Nội dung kiểm tra
  2. a) Kiểm tra địa chỉ cơ sở gia công, sản xuất, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu: kiểm tra địa chỉ cơ sở gia công, sản xuất, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu ghi trong thông báo CSSX hoặc ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; kiểm tra thời hạn thực hiện dự án ghi trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc xác nhận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền trong trường hợp không phải thực hiện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
  3. d) Kiểm tra điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với DNCX theo quy định tại Điều 28a Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ;

đ) Kiểm tra tình trạng nhân lực tham gia dây chuyền sản xuất (ví dụ: kiểm tra thông qua hợp đồng ký với người lao động hoặc bảng lương, đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động,…); Trường hợp tại thời điểm kiểm tra, tại cơ sở sản xuất chưa có nhân công, chưa thực hiện đóng bảo hiểm xã hội thì ghi nhận và yêu cầu tổ chức, cá nhân có thông báo bổ sung và có giải trình, chứng minh sau khi đi vào hoạt động chính thức; 

  1. Xử lý kết luận kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất; năng lực gia công, sản xuất; điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với DNCX
  2. a) Trường hợp kết quả kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất; năng lực gia công, sản xuất không phát hiện vi phạm và phù hợp với hoạt động gia công, sản xuất hoặc điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với DNCX đáp ứng đủ điều kiện theo quy định thì được hưởng ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các loại thuế khác (nếu có) kể từ thời điểm tổ chức, cá nhân thông báo cơ sở sản xuất cho cơ quan hải quan;”

 

23. Trị giá hải quan 

Nội dung sửa đổi: 

  • Bổ sung hình thức tham vấn giá gián tiếp thông qua Hệ thống điện tử. Người khai hải quan có mức độ tuân thủ cao trở lên được lựa chọn hình thức tham vấn giá trực tiếp hoặc tham vấn giá gián tiếp 
  • Điều kiện tham vấn một lần, sử dụng kết quả nhiều lần: nội dung khai báo trị giá trùng khớp thông báo trị giá hải quan; doanh nghiệp có mức độ tuân thủ cao trở lên; trị giá khai báo phải lớn hơn hoặc bằng trị giá đã tham vấn 

Quy định:  

“12. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC như sau: 

“Điều 25. Kiểm tra trị giá hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan

4.Tham vấn:

b) Hình thức tham vấn:

b.2) Tham vấn gián tiếp là việc người khai hải quan hoặc đại diện theo pháp luật của người khai hải quan hoặc người được ủy quyền làm việc với cơ quan hải quan qua Hệ thống để giải trình, chứng minh với cơ quan hải quan về trị giá khai báo. 

b.3) Người khai hải quan được cơ quan hải quan đánh giá mức tuân thủ cao trở lên được lựa chọn hình thức tham vấn trực tiếp hoặc gián tiếp. Người khai hải quan ghi hình thức tham vấn tại ô “Chi tiết khai trị giá” đối với hàng nhập khẩu hoặc tại ô “Ghi chú” đối với hàng xuất khẩu;

5.Tham vấn một lần, sử dụng kết quả tham vấn nhiều lần

a) Người khai hải quan đề nghị cơ quan hải quan sử dụng kết quả tham vấn của hàng hóa bị nghi vấn trị giá khai báo cho các lần xuất khẩu, nhập khẩu tiếp theo tại Biên bản tham vấn khi thực hiện tham vấn trực tiếp hoặc tại văn bản trả lời các câu hỏi của cơ quan hải quan khi tham vấn gián tiếp (sau đây gọi tắt là kết quả tham vấn một lần, sử dụng nhiều lần);

b) Cơ quan hải quan kiểm tra người khai hải quan được đánh giá mức tuân thủ cao trở lên thì chấp nhận đề nghị sử dụng kết quả tham vấn một lần, sử dụng nhiều lần của người khai hải quan và phản hồi kết quả lên Hệ thống, đồng thời tại Thông báo trị giá hải quan ghi thời gian được áp dụng kết quả Thông báo trị giá hải quan cho các lần xuất khẩu, nhập khẩu tiếp theo. Trường hợp người khai hải quan không được đánh giá mức tuân thủ cao trở lên thì cơ quan hải quan phản hồi không chấp nhận đề nghị sử dụng kết quả tham vấn một lần, sử dụng nhiều lần trên Hệ thống;”

Tham khảo các dịch vụ uy tín của UNI:

📞 Liên hệ UNI Customs Consulting để được tư vấn miễn phí
📧 Email: uni@eximuni.com
📱 Hotline: (+84) 24-7308-7988 (Hanoi) | (+84) 28-7301-8910 (HCM)