Chính phủ Việt Nam mới đây đã chính thức ban hành Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa sửa đổi. Đáng chú ý, các quy định mới về nhãn hàng hóa tại Chương IV của Nghị định này có hiệu lực thi hành ngay từ ngày 2026-01-23
Để giúp quý doanh nghiệp kịp thời thích ứng và tránh rủi ro pháp lý, UNI Customs Consulting sẽ tóm tắt những thay đổi quan trọng nhất về nhãn hàng hóa sau đây:
A. QUY ĐỊNH CHUYỂN TIẾP VỀ SỬ DỤNG NHÃN HÀNG HÓA THEO QUY ĐỊNH CŨ
(Theo Điều 98 Nghị định 37/2026/NĐ-CP)
- Nhãn hàng hóa tuân thủ quy định cũ (Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP): Đã sản xuất, nhập khẩu, lưu thông trước ngày 2026-01-23 được tiếp tục lưu thông đến khi hết hạn sử dụng.
- Nhãn hàng hóa và bao bì đã in ấn trước ngày 2026-01-23: Được tiếp tục sử dụng để sản xuất hàng hóa nhưng không quá 02 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực (đến hết 2028.01.23)
- Xử lý nhãn hàng hóa khi có sự thay đổi về địa giới hành chính: được tiếp tục sử dụng nhãn cũ trong vòng 02 năm kể từ ngày quyết định điều chỉnh địa giới hành chính có hiệu lực
B. GIỚI THIỆU CÁC THUẬT NGỮ MỚI VỀ NHÃN HÀNG HÓA
| Từ ngữ | Giải thích theo quy định | Căn cứ pháp lý |
| Nhóm từ ngữ về Nhãn hàng hóa | ||
| Nhãn vật lý | Nhãn dạng vật lý (bản viết, in, vẽ) được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hóa | Điều 3.3 Nghị định 37/2026/NĐ-CP |
| Nhãn điện tử | Nhãn dạng điện tử thể hiện qua vật mang dữ liệu được gắn, hiển thị trực tiếp trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm của hàng hóa hóa | Điêu 3.4 Nghị định 37/2026/NĐ-CP |
| Vật mang dữ liệu | Phương tiện mã hóa thông tin hoặc đường dẫn đến dữ liệu sản phẩm (mã vạch, QR code, Datamatrix, RFID, NFC…) | Điều 3.5 Nghị định 37/2026/NĐ-CP |
C. MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI CẦN LƯU Ý VỀ NHÃN HÀNG HÓA THEO NGHỊ ĐỊNH 37/2026/NĐ-CP
| Tiêu chí | Nghị định cũ
(43/2017/NĐ-CP, 111/2021/NĐ-CP) |
Nghị định mới 37/2026/NĐ-CP | Căn cứ theo 37/2026/NĐ-CP |
| Hình thức nhãn | Chủ yếu quy định nhãn vật lý (bản viết, in, dán trực tiếp) | Bổ sung nhãn điện tử thông qua vật mang dữ liệu (QR code, RFID, NFC…) | Điều 3 |
| Cơ sở ghi nhãn | Theo tính chất từng loại hàng hóa (Phụ lục I 43/2017/NĐ-CP) | Theo mức độ rủi ro của sản phẩm (Thấp, Trung bình, Cao) | Điều 5, 53 |
| Nhãn điện tử |
–
|
Cho phép thay thế một phần hoặc toàn bộ nhãn vật lý tùy mức rủi ro. | Điều 52, 53 |
D. NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHÃN HÀNG HÓA
1. Nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP:
(Căn cứ: Điều 42 và Điều 39, Điều 40 Nghị định 37/2026/NĐ-CP)
Lưu ý: Nghị định 37/2026/NĐ-CP phân loại hàng hóa thành 3 mức độ rủi ro (Thấp, Trung bình, Cao) để xác định nội dung nào có thể hiển thị trên nhãn điện tử và nội dung nào bắt buộc phải in trên nhãn vật lý.
a. Nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa nhập khẩu:
Nhãn gốc (bắt buộc là nhãn vật lý) phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt:
1) Tên hàng hóa
2) Xuất xứ hàng hóa:
- Nếu không xác định được xuất xứ: ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa
- Tên nước/vùng lãnh thổ có thể viết tắt theo tiêu chuẩn TCVN 7217-1
3) Thông tin tổ chức, cá nhân nước ngoài:
Tên (đầy đủ hoặc viết tắt) và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc tổ chức chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài
Lưu ý: Nếu nhãn gốc chưa đầy đủ thông tin này, bắt buộc phải có trong tài liệu đi kèm hoặc chứng từ của lô hàng
Nhãn phụ (tiếng Việt): Bắt buộc phải có nếu nhãn gốc chưa có hoặc chưa đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt, trừ 4 trường hợp được miễn
- Linh kiện nhập khẩu để bảo hành
- Linh kiện nhập khẩu để sản xuất, không bán ra thị trường
- Hàng phục vụ thử nghiệm, hàng mẫu, hàng quảng cáo không tiêu thụ trên thị trường
- Thiết bị hỗ trợ cho máy móc phục vụ hoạt động sản xuất
b. Nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa lưu thông tại Việt Nam
| Nội dung | Hàng hóa rủi ro Thấp | Hàng hóa rủi ro Trung bình & Cao | Căn cứ theo 37/2026/NĐ-CP |
| Tên hàng hóa | Nhãn vật lý hoặc Nhãn điện tử | Bắt buộc trên nhãn vật lý | Điều 42, 53 |
| Tên & địa chỉ tổ chức chịu trách nhiệm | Nhãn vật lý hoặc Nhãn điện tử | Bắt buộc trên nhãn vật lý | Điều 42, 53 |
| Xuất xứ hàng hóa | Nhãn vật lý hoặc Nhãn điện tử | Bắt buộc trên nhãn vật lý | Điều 42, 53 |
| Thông tin cảnh báo | Nhãn vật lý hoặc Nhãn điện tử | Bắt buộc trên nhãn vật lý | Điều 53 |
| Các nội dung bắt buộc khác theo tính chất của mỗi loại hàng hóa | Có thể ghi trên nhãn điện tử | Có thể ghi trên nhãn điện tử | Phụ lục I
Điều 53 |
2. Thông tin bắt buộc phải thể hiện đối với hàng hóa có bao bì đóng gói đơn giản
(Theo Điều 51 Nghị định 37/2026/NĐ-CP)
“Hàng hóa có bao bì đóng gói đơn giản, hàng hóa dạng rời là phụ gia thực phẩm, hóa chất, không có bao bì thương phẩm để bán trực tiếp cho người tiêu dùng thì tổ chức, cá nhân bán hàng phải công khai các thông tin sau để người tiêu dùng nhận biết: tên hàng hóa; hạn sử dụng; cảnh báo an toàn (nếu có); tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa; hướng dẫn sử dụng.”
3. Ghi xuất xứ hàng hóa
(Theo Điều 47 Nghị định 37/2026/NĐ-CP)
2.Xuất xứ hàng hóa ghi trên nhãn thể hiện bằng một trong các cụm từ sau: “sản xuất tại”; “chế tạo tại”; “nước sản xuất”; “xuất xứ”; “sản xuất bởi”; “sản phẩm của” hoặc “Origin”; “Made in”; “Produced in”; “Product of” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc ghi theo quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa.
3.Trường hợphàng hóa không xác định được xuất xứ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa. Thể hiện bằng một trong các cụm hoặc kết hợp các cụm từ thể hiện công đoạn hoàn thiện hàng hóa như sau: “lắp ráp tại”; “đóng chai tại”; “phối trộn tại”; “hoàn tất tại”; “đóng gói tại”; “dán nhãn tại” hoặc “Assembled in”, “Finished in”, hoặc “Assembled by”, kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa.
4. Ghi tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa
(Theo Điều 44 Nghị định 37/2026/NĐ-CP)
a. Đối với hàng hóa nhập khẩu (Khoản 2)
- Nguyên tắc chung: Phải ghi đồng thời tên, địa chỉ của tổ chức sản xuất và tổ chức nhập khẩu.
- Hàng hóa theo thương hiệu: Nếu sản xuất tại nhiều nơi nhưng cùng thương hiệu, được phép ghi tên/địa chỉ của chủ sở hữu thương hiệu hoặc pháp nhân đại diện tại Việt Nam (nếu được chủ thương hiệu cho phép), miễn là truy xuất được cơ sở sản xuất cụ thể.
b. Đối với các hàng hóa đặc thù (Khoản 3, 4, 5)
- Hàng gia công: ghi theo thông tin doanh nghiệp đặt gia công
- Đại lý cho thương nhân nước ngoài: Ghi tên/địa chỉ của nhà sản xuất và tên/địa chỉ của đại lý bán hàng tại Việt Nam.
- Lắp ráp hoặc phối trộn: Ghi tên và địa chỉ của tổ chức thực hiện công đoạn cuối cùng (đơn vị lắp ráp hoàn chỉnh hoặc đơn vị thực hiện phối trộn).
5. Ghi thông số kỹ thuật, thông tin cảnh báo
(Theo Điều 49 Nghị định 37/2026/NĐ-CP)
Nguyên tắc chung
- Thông số & Dung sai: Phải tuân thủ pháp luật chuyên ngành. Nếu chưa có quy định, doanh nghiệp tự xác định nhưng phải đảm bảo trung thực.
- Giá trị dung sai: Phải phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng. Nếu ghi một giá trị cụ thể, không được ghi theo hướng tự tạo lợi thế cho hàng hóa
- Hình thức cảnh báo: Có thể thể hiện bằng chữ viết, hình ảnh hoặc ký hiệu theo thông lệ quốc tế.
Quy định cho nhóm hàng máy móc: bắt buộc phải ghi các thông số kỹ thuật cơ bản.
Quy định cho nhóm hàng hóa chất:
- Hóa chất dễ cháy nổ, độc hại, ăn mòn: ghi thêm cảnh báo tương ứng ở nhãn hàng hóa
- Hóa chất chứa trong bình chịu áp lực: ghi thêm số hiệu bình, dung lượng nạp, người nạp, cảnh báo nguy hại
Các trường hợp đặc biệt khác (thủy sản sống, thuốc thú ý, thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm luyện kim, v.v): ghi theo hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục V của Nghị định.
6. Ghi ngày sản xuất, hạn sử dụng của hàng hóa
(Theo Điều 46 Nghị định 37/2026/NĐ-CP)
a. Thiết lập cơ chế cho mốc “Sử dụng tốt nhất” (Best before)
- Cho phép lưu thông sau hạn: Thừa nhận hàng hóa có thể tiếp tục bán sau ngày “Best before” (khác với “Hạn sử dụng” bắt buộc phải dừng).
- Điều kiện kèm theo: Doanh nghiệp phải tự đánh giá độ an toàn và bắt buộc phải lưu giữ hồ sơ, dữ liệu chứng minh chất lượng trong suốt thời gian lưu thông thêm đó. Nếu không có hồ sơ chứng minh, việc lưu thông này sẽ bị coi là vi phạm.
b. Chuẩn hóa hình thức trình bảy để bảo vệ người tiêu dùng
- Quy tắc “Cùng một dòng”: Các con số chỉ Ngày – Tháng – Năm của một mốc thời gian bắt buộc phải nằm trên cùng một dòng.
- Bổ sung thuật ngữ quốc tế: Chính thức đưa cụm từ “Best before…” vào khung pháp lý ghi nhãn, giúp đồng bộ với các tiêu chuẩn hàng hóa nhập khẩu quốc tế.
c. Cơ chế hoán đổi NSX và HSD
Quy định mới giữ lại và làm rõ hơn cách ghi linh hoạt:
- Nếu đã có ngày cụ thể: HSD được phép ghi là một khoảng thời gian (ví dụ: “24 tháng kể từ NSX”).
- Nếu đã ghi HSD: NSX được phép ghi ngược lại là một khoảng thời gian (ví dụ: “Sản xuất 12 tháng trước HSD”).
7. Các nội dung khác được thể hiện trên nhãn hàng hóa:
(Theo Điều 50 Nghị định 37/2026/NĐ-CP)
Doanh nghiệp được được thể hiện mã số, mã vạch, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, vật mang dữ liệu truy xuất nguồn gốc và những nội dung khác (nếu có).
E. CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ GHI NHÃN HÀNG HÓA
1. Vị trí dán nhãn hàng hóa
(Theo Điều 36 Nghị định 37/2026/NĐ-CP)
Dễ quan sát: Nhãn hàng hóa phải nằm trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm ở vị trí có thể nhận biết dễ dàng và đầy đủ các nội dung mà không cần tháo rời các chi tiết hay bộ phận của hàng hóa.
Tính linh hoạt: Các nội dung bắt buộc không nhất thiết phải tập trung một chỗ, có thể ghi ở nhiều vị trí khác nhau trên hàng hóa nhưng vẫn phải đảm bảo tính dễ quan sát và đầy đủ.
2. Kích thước và màu sắc trên nhãn hàng hóa
(Theo Điều 37, Điều 43.1 Nghị định 37/2026/NĐ-CP)
Về kích thước: doanh nghiệp tự chủ động thiết kế kích thước, tuy nhiên cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Trong trường hợp hàng hóa quá nhỏ, không thể trình bày đủ nội dung bắt buộc với cỡ chữ tối thiểu 0,9 mm thì phải thể hiện được đầy đủ ít nhất các thông tin bắt buộc bao gồm: Tên hàng, Xuất xứ, Thông tin nhà sản xuất nước ngoài
- Chữ viết tên hàng hóa phải là chữ có kích thước lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác trên nhãn hàng hóa
Về màu sắc: các nội dung bắt buộc phải có màu tương phản với màu nền của nhãn
3. Ngôn ngữ trên nhãn hàng hóa
(Theo Điều 39 Nghị định 37/2026/NĐ-CP)
Nguyên tắc: nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa lưu thông tại Việt Nam phải ghi bằng tiếng Việt (trừ hàng xuất khẩu không tiêu thụ nội địa và một số trường hợp đặc thù tại khoản 4).
Viết tắt: chỉ được phép viết tắt từ chỉ đơn vị hành chính, không được viết tắt tên doanh nghiệp, tên nước.
Hàng hóa sản xuất và lưu thông trong nước: Cho phép ghi thêm ngôn ngữ khác bên cạnh tiếng Việt
Đối với hàng hóa nhập khẩu (Sử dụng nhãn phụ): Nếu nhãn gốc chưa có hoặc chưa đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ tiếng Việt. Trừ các trường hợp không phải ghi nhãn phụ theo Điều 40.4
F. NHÃN ĐIỆN TỬ
1. Nguyên tắc ghi nhãn điện tử
(Điều 52 Nghị định 37/2026/NĐ-CP)
Phạm vi thay thế: Nhãn điện tử được phép thể hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung bắt buộc (trừ nhãn gốc hàng nhập khẩu và các quy định chuyên ngành bắt buộc nhãn vật lý).
Hai hình thức tạo nhãn:
- Kê khai trực tiếp tại Hệ thống nhãn điện tử quốc gia (https://elabel.gov.vn).
- Tự kê khai nhưng phải kết nối và đồng bộ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu nhãn điện tử quốc gia.
Vị trí và Truy cập: Phải gắn trên hàng hóa/bao bì ở vị trí dễ quan sát, đảm bảo người tiêu dùng có thể truy cập thông tin ngay lập tức khi lựa chọn mua hàng.
Trường hợp hàng hóa bị thu hồi bởi cơ quan có thẩm quyền: nhãn điện tử hàng hóa phải hiển thị nội dung cảnh báo.
2. Ghi nội dung trên nhãn điện tử
(Theo Điều 53 Nghị định 37/2026/NĐ-CP)
Đối với hàng rủi ro thấp: Được phép sử dụng nhãn điện tử để thay thế hoàn toàn nhãn vật lý.
Đối với hàng rủi ro trung bình và cao: Bắt buộc phải duy trì nhãn vật lý cho 4 nội dung cốt lõi:
- Tên hàng hóa.
- Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm.
- Xuất xứ hàng hóa.
- Thông tin cảnh báo.
Các nội dung bắt buộc còn lại khác mới được phép đưa lên nhãn điện tử.
3. Trách nhiệm lưu trữ và minh bạch về nhãn điện tử
(Theo Điều 52, Điều 53 Nghị định 37/2026/NĐ-CP)
- Thời hạn lưu trữ: Phải lưu giữ toàn bộ nội dung nhãn đã công bố tối thiểu 12 tháng kể từ ngày sản phẩm hết hạn sử dụng.
- Lịch sử thay đổi: Hệ thống lưu trữ phải cho phép truy xuất được lịch sử các lần thay đổi nội dung nhãn để phục vụ thanh tra, kiểm tra.
- Xử lý sự cố: Nếu hệ thống không truy cập được hoặc thông tin sai lệch, tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Dịch vụ liên quan: Khai báo hải quan trọn gói
📞 Liên hệ UNI Customs Consulting để được tư vấn miễn phí
📧 Email: uni@eximuni.com
📱 Hotline: (+84) 24-7308-7988 (Hanoi) | (+84) 28-7301-8910 (HCM)

