Cục Hải quan ban hành Quy Trình Mới Về Kiểm Tra, Xác Định Xuất Xứ Hàng Hóa

Tăng cường kiểm tra, giám sát xuất xứ hàng hóa nhập khẩu phục vụ xuất khẩu

Table of Contents

Ngày 29/04/2025, Cục Hải quan ban hành Quyết định 467/QĐ-CHQ về quy trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu, thay thế các quy trình cũ tại Quyết định 4286/QĐ-TCHQ (2015) và 136/QĐ-TCHQ (2016). Đây là động thái nhằm tăng cường quản lý xuất xứ theo chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Công Thương. 

Dưới đây là những nội dung quan trọng cần lưu ý trong quy trình mới: 

1. Cấu trúc tổng thể của Quyết định

Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 467/QĐ-CHQ bao gồm 14 Điều, chia thành 05 Chương chính: 

  • Chương I: Quy định chung. 
  • Chương II: Xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 
  • Chương III: Kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu. 
  • Chương IV: Kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu. 
  • Chương V: Tổ chức thực hiện. 

2. Hiệu lực và phạm vi áp dụng

  • Có hiệu lực từ 29 tháng 04 năm 2025, cùng hiệu lực của Quyết định 467/QĐ-CHQ. 
  • Trong quá trình Quyết định 467/QĐ-CHQ hiệu lực thi hành, nếu các văn bản dẫn chiếu tại Quy trình sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới nhất. 
  • Quy trình này sẽ thay thế Quy trình kiểm tra xuất xứ hàng hóa được nêu trong các Quyết định số 4286/QĐ-TCHQ ngày 31/12/2015 Quyết định số 136/QĐ-TCHQ ngày 25/01/2016 trước đây. 

3. Quy trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu

3.1. Kiểm tra thông tin khai báo xuất xứ và theo dõi trừ lùi C/O 

a. Tại thời điểm làm thủ tục hải quan:

Doanh nghiệp nộp C/O qua hệ thống điện tử hoặc bản giấy 

Cơ quan hải quan kiểm tra mã nước xuất xứ, biểu thuế, số tham chiếu và các thông tin khai báo khác.  

b. Trường hợp nộp bổ sung C/O sau khi hàng hóa được thông quan, giải phóng hàng

Cơ quan Hải quan kiểm tra hiệu lực C/O trên tờ khai AMA và đối chiếu với các chứng từ liên quan để xác định xuất xứ.

c. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi mục đích sử dụng:

Cơ quan Hải quan kiểm tra thông tin C/O (như số tham chiếu, ngày cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ) trên tờ khai ban đầu hoặc tờ khai thay đổi.

d. Theo dõi, trừ lùi C/O:

Trước khi làm thủ tục cho lô hàng đầu tiên từ kho ngoại quan hoặc các lô hàng nhập khẩu nhiều lần theo cùng một hợp đồng, Cơ quan Hải quan hướng dẫn doanh nghiệp đăng ký theo dõi trừ lùi C/O.

Hải quan lập Phiếu theo dõi trừ lùi, hướng dẫn doanh nghiệp khai thông tin trên Phiếu và kiểm tra đối chiếu lượng hàng hóa để xác nhận trừ lùi đến khi hết lượng hàng

3.2. Kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ C/O

a. Kiểm tra nội dung C/O  

Nội dung kiểm tra Tiêu 
Số tham chiếu ngày cấp C/O 
  • Phải trùng khớp với thông tin đã khai trên tờ khai hải quan; 
  • Nếu quan cấp C/O thông báo về cách đặt số tham chiếu, phải đối chiếu theo thông báo đó; 
  • Mỗi C/O duy nhấtnếu phát hiện trùng số tham chiếu ngày cấp trên các tờ khai nhập khẩu khác nhau thì phải từ chối C/O; 
Chữ ký và con dấu trên C/O
  • Với C/O không có dữ liệu điện tử để tra cứu: kiểm tra chữ ký, mẫu dấu của người cấp C/O;
  • Đảm bảo các yếu tố này hợp lệ, còn hiệu lực, và phù hợp với thông báo đã công bố;
  • Nếu FTA không yêu cầu kiểm tra chữ ký: chỉ kiểm tra tính hợp lệ của con dấu trên C/O;
Ngày cấp C/O
  • C/O chỉ có hiệu lực trong vòng 12 tháng kể từ ngày cấp;
  • Đảm bảo C/O phải được nộp trong thời hạn hiệu lực, trừ trường hợp được phép nộp bổ sung theo Điều 13 Thông tư 33/2023/TT-BTC.
Tên doanh nghiệp xuất khẩu
  • Phải phù hợp với thông tin trên tờ khai hải quan và chứng từ trong hồ sơ;
  • Nếu là giao dịch ba bên (3rd party): kiểm tra kỹ thông tin bên thứ ba theo quy định
Tên doanh nghiệp nhập khẩu
  • Phải khớp với tên người nhập khẩu trên tờ khai hải quan;
  • Trường hợp có sự khác biệt giữa tên doanh nghiệp nhập khẩu trên C/O với trên tờ khai thì chỉ chấp nhận nếu là hình thức trừ lùi C/O (back-to-back C/O).
Cảng xếp hàng, tên phương tiện vận tải:
  • Đảm bảo hàng hóa tuân thủ quy tắc vận chuyển trực tiếp theo FTA;
  • Nếu quá cảnh qua nước thứ ba: yêu cầu nộp chứng từ chứng minh theo Điều 18 Thông tư 33/2023/TT-BTC.
Tên hàng hóa:
  • Phải khớp với tên hàng trên tờ khai và các chứng từ khác;
  • Nếu C/O gồm nhiều mặt hàng, chỉ mặt hàng có vấn đề sẽ bị loại khỏi ưu đãi, các mặt hàng còn lại vẫn được xem xét;
  • Hàng hóa có cùng tên gọi, mã HS, tiêu chí xuất xứ nhưng khác model, công suất, kích cỡ… và khai gộp tại ô 7 thì vẫn được chấp nhận nếu kiểm tra thực tế hoặc hồ sơ xác nhận tính hợp lệ;
  • Nếu hàng hóa có tiêu chí xuất xứ khác nhau: bắt buộc khai riêng từng mặt hàng.
Mã HS: trường hợp có khác biệt về mã HS giữa nước xuất khẩu và nhập khẩu:

 

  • Trường hợp xác định tên hàng trên C/O không phù hợp với tên hàng khai trên tờ khai hoặc không phù hợp với kết quả phân tích phân loại hoặc không phù hợp với hàng hóa thực tế: có thể từ chối C/O;
  • Trường hợp không đủ cơ sở xác định: xử lý theo Điều 16 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về “Xử lý khi có sự khác biệt mã số hàng hóa trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu và mã số hàng hóa trên tờ khai hải quan trong một số trường hợp đặc biệt”
Khối lượng/trọng lượng hàng:

 

  • Nếu hàng nhập thực tế lệch với lượng trên C/O: xử lý theo khoản 5 và 6 Điều 15 Thông tư 33/2023/TT-BTC.
Hóa đơn thương mại:

 

  • Nếu hóa đơn do bên thứ ba phát hành: kiểm tra thông tin bên thứ ba theo đúng FTA và văn bản pháp lý liên quan.
Tiêu chí xuất xứ:

 

  • Kiểm tra cách ghi tiêu chí xuất xứ: theo hàm lượng giá trị gia tăng, chuyển đổi mã HS, tiêu chí công đoạn gia công, tiêu chí xuất xứ thuần túy…;
  • Đối chiếu quy tắc xuất xứ theo FTA, Thông tư Bộ Công Thương hoặc Nghị định 31/2018/NĐ-CP.
C/O cấp sau (retroactive):

 

  • Kiểm tra dòng chữ “ISSUED RETROACTIVELY/ISSUED RETROSPECTIVELY” hoặc đánh dấu phù hợp;
  • Đối chiếu ngày xuất khẩu trên vận đơn với ngày cấp C/O để đảm bảo hợp lệ;
  • Với hàng đi đường bộ/sông từ Trung Quốc, Lào, Campuchia: ngày xuất khẩu là ngày giao tại cửa khẩu xuất.

 

b. Kiểm tra hình thức C/O

  • Đối với C/O điện tử hoặc cấp qua cổng thông tin điện tử:
    • Kiểm tra đầy đủ các trường thông tin theo đúng mẫu C/O quy định tại các Hiệp định thương mại tự do (FTA) tương ứng;
    • Xác minh tên mẫu C/O: FORM D, FORM E, FORM AK, FORM AJ… để đảm bảo đúng FTA áp dụng.
  • Đối với C/O bản giấy, bản scan có xác thực chữ ký số hoặc nộp dưới dạng dữ liệu điện tử:
    • Kiểm tra thể thức thể hiện đúng mẫu: FORM D, FORM E, FORM AK, FORM AJ…; 
    • Đảm bảo đầy đủ thông tin bắt buộc; 
    • Đối với C/O bản giấy: kiểm tra ngôn ngữ và mặt sau C/O theo đúng quy định trong FTA liên quan và các văn bản pháp luật hiện hành. 

c. Danh sách các lý do từ chối C/O

No.  Lý do từ chối (tiếng Việt)  Lý do từ chối (tiếng Anh)
1  C/O cấp thay thế nhưng không đáp ứng quy định về cấp thay thế (thiếu dẫn chiếu số C/O ban đầu) – No replaced reference C/O number 

– Not show the replaced reference C/O number 

– The new C/O did not reflect the Ref No and date of the previous one 

2  Tiêu chí xuất xứ không phù hợp (ví dụ: RVC, WO, CTSH, CTH…)  Inappropriate/Wrong/Incorrect origin criteria (for example: RVC, WO, CTSH, CTH…) 
3  Dấu, Chữ ký trên C/O không có trong bộ dấu, chữ ký mẫu  – Unrecognised/Illegible signature and stamp 

– Incorrect specimen signature and stamp 

4  Khai báo trên C/O sai khác với khai báo trên tờ khai và thực tế hàng nhập khẩu (ví dụ: tên hàng, mã số HS, số lượng, trọng lượng ….)  Information discrepancies between C/O with Customs Declaration and imported goods (example: Name of  goods/description/quantity/weight…) 
5  Mã số HS trên C/O không đúng với thực tế hàng hóa NK khai trên tờ khai hải quan  HS codes are different between C/O and imported goods 
6  C/O được cấp sau nhưng không đánh dấu vào ô “Issued Retroactively”  No tick on box “Issued Retroactively” 
7  C/O được cấp sau nhưng đánh dấu vào ô “Issued Retroactively” không đúng quy định  Wrong mark on box “Issued Retroactively” 
8  Quá thời hạn xác minh mà cơ quan hải quan không nhận được kết quả  No verification result within retroactive check time 
9  Hàng hóa trên C/O được cấp sai tiêu chí (ví dụ: RVC, WO, CTSH, CTH…)  – Origin criteria(s) is/are not correct 

– Goods are not subject to origin criterion in the C/O (example: RVC, WO, CTSH, CTH…) 

10  Phụ lục đính kèm C/O không được cấp theo quy định  Illegal annex to C/O 
11  C/O cấp trong trường hợp có hóa đơn bên thứ 3 nhưng tại ô số 7 không thể hiện tên nước phát hành hóa đơn  – Country of invoicing not shown in box 7 while third party invoicing. 

– C/O was not issued correctly according to rule of third country invoicing 

12  C/O mẫu E cấp thay thế (Hiệp định không quy định)  Replaced C/O form E is not allowed 
13  Tại ô số 1 C/O mẫu E đứng tên người thừa ủy quyền  Entrusted company in the box 1 
14  Ô số 11 không có chữ ký của người XK (Mẫu E, D)  No exporter’s signature in the box 11 (C/O form E, D) 
15  Trường hợp lô hàng nhập khẩu quá cảnh qua một nước thành viên/không thành viên nhưng hồ sơ hải quan không có vận tải đơn chở suốt, chứng từ vận tải được cấp tại nước xuất khẩu  – Direct consignment without through B/L issuing in the exporting country 

– Goods not qualified according to rule of direct transportation 

16  Trường hợp hóa đơn bên thứ 3 nhưng C/O không cấp đúng quy định  – Illegal third party invoicing C/O 

– Third country invoicing is not issued in accordance with the provision of Agreement 

17  C/O không đúng thể thức quy định  Incorrect C/O form 

 

4. Quy trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu

4.1. Quy trình kiểm tra

Trường hợp nghi ngờ gian lận xuất xứ, chuyển tải bất hợp pháp thì yêu cầu doanh nghiệp giải trình và cung cấp các chứng từ bổ sung để Cơ quan Hải quan kiểm tra 

  • Nếu kết quả kiểm tra phù hợp thì cho phép thông quan. 
  • Nếu không đủ cơ sở kết luận thì chuyển luồng kiểm tra thực tế. 

Khi kiểm tra thực tế hàng hóa, Cơ quan Hải quan kiểm tra các thông tin xuất xứ trên hàng hóa, bao bì, nhãn mác, đối chiếu với tờ khai và chứng từ. 

  • Nếu thông tin xuất xứ hàng hóa phù hợp với nội dung khai báo thì cho phép thông quan. 
  • Nếu thông tin xuất xứ hàng hóa không phù hợp nhưng đủ cơ sở kết luận về xuất xứ hàng hóa thì yêu cầu doanh nghiệp khai bổ sung và xử lý theo Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC 
  • Nếu chưa đủ cơ sở kết luận về xuất xứ hàng hóa thì báo cáo cấp trên, chuyển hồ sơ xác minh tại tổ chức cấp C/O hoặc cơ sở sản xuất. 

4.2. Kiểm tra xuất xứ để áp dụng thuế suất ưu đãi theo Hiệp định CPTPP, EVFTA, UKVFTA

a. Kiểm tra các điều kiện áp dụng thuế xuất ưu đãi đặc biệt:

Về thời hạn nộp hồ sơ: kiểm tra chứng từ chứng minh điều kiện ưu đãi phải nộp trong vòng 1 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu. 

Về điều kiện áp dụng biểu thuế ưu đãi theo các Hiệp định (CPTPP, EVFTA, UKVFTA): 

  • Hàng hóa phải nhập khẩu vào lãnh thổ nước thành viên. 
  • Có chứng từ vận tải thể hiện đích đến là lãnh thổ nước thành viên. 
  • Có tờ khai hải quan nhập khẩu hoặc chứng từ thay thế của lô hàng xuất khẩu từ Việt Nam nhập khẩu vào các nước thành viên 
  • Nếu chứng từ không phải tiếng Việt/Anh thì phải dịch và người khai chịu trách nhiệm về bản dịch. 

Về sự phù hợp giữa thông tin khai báo với các chứng từ liên quan:  

  • Kiểm tra sự phù hợp về địa điểm xếp/dỡ hàng 
  • Tên, địa chỉ của người xuất khẩu, người nhập khẩu, người nhận hàng  
  • Tên hàng, chủng loại, mã số HS, số lượng, trọng lượng, xuất xứ 
  • Tên phương tiện vận chuyển, ngày xếp hàng lên phương tiện, ngày hàng đến cửa khẩu nước nhập khẩu 

b. Xử lý kết quả kiểm tra:  

Nếu hồ sơ phù hợp và hàng hóa đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi, thì áp dụng mức thuế suất theo quy định tại Nghị định tương ứng. 

Nếu hồ sơ không phù hợp hoặc hàng hóa không đủ điều kiện, thì từ chối áp dụng và thông báo bằng văn bản cho người khai hải quan. 

Nếu có nghi ngờ về tính xác thực thông tin hoặc chưa đủ căn cứ xác định điều kiện áp dụng thuế ưu đãi: 

  • Chi cục Hải quan khu vực báo cáo để Cục Hải quan xác minh với cơ quan nước nhập khẩu; 
  • Riêng với chứng từ vận tải, xác minh trực tiếp với hãng tàu hoặc đại lý tại Việt Nam 

5. Quy trình xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

5.1. Kiểm tra chi tiết hồ sơ

a. Kiểm tra về tiêu chí xuất xứ hàng hóa:

Đối với hàng hóa xuất xứ thuần túy (WO) hoặc sản xuất toàn bộ tại một nước thành viên (PE): kiểm tra thông tin nhà sản xuất nguyên liệu, quy trình sản xuất, thông tin thị trường, địa lý…  

Đối với hàng hóa xuất xứ không thuần túy:  

  • Nếu thuộc Danh mục Quy tắc cụ thể mặt hàng (PSR): áp dụng tiêu chí theo PSR. 
  • Nếu không thuộc Danh mục Quy tắc cụ thể mặt hàng (PSR): áp dụng tiêu chí chung theo các Thông tư liên quan. 

b. Kiểm tra quy trình sản xuất có vượt qua công đoạn gia công, chế biến đơn giản hay không:

Nếu xác định chỉ là công đoạn gia công, chế biến đơn giản thì không đáp ứng quy tắc xuất xứ tương ứng. 

Nếu vượt qua công đoạn gia công, chế biến đơn giản: 

  • Với hàng hóa có tiêu chí CTC (CC, CTH, CTSH): kiểm tra HS code của hàng hóa với HS code của nguyên liệu sản xuất khai báo để xác định sự thay đổi về mã HS 
  • Với hàng hóa có tiêu chí RVC/LVC: tính toán tỷ lệ phần trăm giá trị từ bảng kê nguyên vật liệu sản xuất (tên hàng, mã số HS, xuất xứ nguyên vật liệu cấu thành sản phẩm, trị giá CIF hoặc giá tương đương của nguyên vật liệu), trị giá nguyên liệu, chi phí…  
  • Với hàng hóa có tiêu chí SP: kiểm tra các nguyên vật liệu sản xuất, quy trình sản xuất, tài liệu phân tích thành phần để đối chiếu với quy định về quy trình sản xuất đặc thù. 

c. Kiểm tra đáp ứng quy tắc vận chuyển trực tiếp:  

Kiểm tra theo quy định tại Hiệp định thương mại tự do có liên quan và Điều 18 Thông tư số 33/2023/TT-BTC.

5.2. Kiểm tra, xác minh thông tin

Khi hồ sơ có dấu hiệu nghi vấn hoặc nguy cơ gian lận xuất xứ, công chức hải quan báo cáo lãnh đạo và có thể thực hiện một hoặc nhiều biện pháp sau: 

  • Rà soát thông tin xuất xứ của các mặt hàng tương tự đã khai báo hải quan. 
  • Thu thập thông tin về doanh nghiệp từ các đơn vị hải quan: tình hình tuân thủ pháp luật, hoạt động xuất nhập khẩu, thông tin liên quan. 
  • Với doanh nghiệp không có trụ sở tại Việt Nam: yêu cầu bổ sung thông tin về nhà sản xuất, quy trình sản xuất, mẫu hàng hóa. 
  • Đề xuất phối hợp xác minh với Bộ Công Thương, VCCI về quy trình sản xuất, tiêu chí xuất xứ, thông tin C/O đã cấp trước đó cho doanh nghiệp 
  • Với hàng xuất khẩu: đề xuất kiểm tra tại cơ sở sản xuất nếu nghi ngờ về xuất xứ. 

Việc ban hành Quy trình mới tại Quyết định 467/QĐ-CHQ cho thấy nỗ lực tăng cường minh bạch và thống nhất trong kiểm tra xuất xứ hàng hóa. Doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ các quy định để đảm bảo tuân thủ và tận dụng tốt ưu đãi thuế quan 

(Theo Quyết định 467/QĐ-CHQ kèm theo Quy trình kiểm tra ngày 29 tháng 04 năm 2025) 

Toàn văn quyết định 467/QĐ-CHQ: xem tại đây

__________________________

1. Bối cảnh 

Trong bối cảnh thương mại toàn cầu biến động phức tạp, đặc biệt với việc Hoa Kỳ áp dụng mạnh các biện pháp thuế quan đối với nhiều nền kinh tế, Bộ Công Thương Việt Nam đã chỉ đạo siết chặt giám sát nguồn nguyên liệu và xuất xứ hàng hóa. 

Thực tế, các chuyên gia thương mại cảnh báo có thể xảy ra tình trạng doanh nghiệp tại các nước bị áp thuế xuất khẩu vào Việt Nam, sau đó gian lận xuất xứ để xuất khẩu sang Mỹ hoặc thị trường khác, gây rủi ro “vạ lây” cho hàng Việt. 

Để chủ động thích ứng với tình hình mới, Bộ Công Thương vừa ban hành Công văn 2515/BCT-XNK (ngày 10/4/2025) và Chỉ thị 09/CT-BCT (ngày 15/4/2025) yêu cầu các Hiệp hội ngành hàng và doanh nghiệp xuất khẩu tăng cường quản lý nguyên liệu đầu vào và chống gian lận xuất xứ. Cùng với đó ngày 21 tháng 04 năm 2025, Bộ Công thương ban hành Quyết định số 1103/QĐ-BCT, thu hồi quyền cấp các Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) do Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) trước đây cấp.  

2. Nội dung chính của các văn bản 

Công văn 2515/BCT-XNK và Chỉ thị 09/CT-BCT nhấn mạnh các biện pháp kiểm soát chủ yếu sau: 

a. Giám sát chặt nguyên liệu đầu vào.

    • Các Hiệp hội và doanh nghiệp phải chủ động đa dạng hóa nguồn cung nguyên liệu, giảm phụ thuộc vào một thị trường duy nhất.  
    • Nguyên liệu sản xuất phải đảm bảo các yêu cầu khắt khe về chất lượng, vệ sinh và truy xuất nguồn gốc theo yêu cầu của nước nhập khẩu.  
    • Bộ Công Thương khuyến cáo chủ động lựa chọn đối tác, thị trường mới, đồng thời lưu trữ hồ sơ đầu vào đầy đủ (hóa đơn, CO/CQ của linh kiện, phiếu xuất kho…) để sẵn sàng cung cấp khi cơ quan chức năng yêu cầu. 

b. Xác minh xuất xứ hàng hóa:

    • Đơn vị quản lý xuất nhập khẩu phối hợp với Cục Hải quan kiểm tra xuất xứ nguyên liệu nhập khẩu 
    • Cơ quan cấp C/O tăng cường rà soát cấp C/O, ngăn chặn chuyển tải bất hợp pháp, gian lận xuất xứ. 

c. Kiểm tra thị trường nội địa

    • Cục Quản lý và Phát triển thị trường tập trung thanh tra, kiểm soát hàng hóa nhập lậu, nguyên liệu không rõ nguồn gốc. 
    • Lực lượng quản lý thị trường phối hợp giữa Cục Quản lý, Cục Xuất nhập khẩu và Sở Công Thương để xử lý vi phạm. 

d. Cập nhật hệ thống ECOSYS:

    • Bộ Công thương yêu cầu nâng cấp hệ thống cấp C/O điện tử, hỗ trợ doanh nghiệp cấp giấy chứng nhận xuất xứ dễ dàng. 
    • Mục tiêu đơn giản hóa thủ tục, tăng cường giám sát và xử lý hồ sơ C/O. 

e. Trong khi đó, Bộ Công thương ban hành Quyết định số 1103/QĐ-BCT ngày 21 tháng 4 năm 2025

    • Thu hồi quyền cấp C/O mẫu A, mẫu B, các mẫu không ưu đãi và mã số REX từ VCCI. 
    • Cục Xuất nhập khẩu sẽ tổ chức triển khai việc cấp các loại C/O đảm bảo thông suốt, tránh gián đoạn. 
    • Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số đảm bảo cơ sở hạ tầng cho việc cấp C/O điện tử. 
    • VCCI chấm dứt việc cấp các loại C/O và mã số REX từ ngày quyết định có hiệu lực ngày 21 tháng 4 năm 2025. 

3. Rủi ro dành cho doanh nghiệp: 

  • Rủi ro từ việc không kiểm soát được xuất xứ hàng hóa: Nhập khẩu máy móc, thiết bị và linh kiện cơ khí từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất xuất khẩu có thể gây nhiều rủi ro nếu không kiểm soát xuất xứ. Hàng hóa có thể bị cơ quan hải quan các nước từ chối nhận diện. 
  • Biện pháp phòng vệ thương mại: Hàng bị nghi ngờ sai xuất xứ có thể đối mặt với các biện pháp chống bán phá giá, tự vệ do nghi ngờ lẩn tránh thuế. 
  • Xử phạt hành chính nghiêm khắc:  
    • Phạt tiền từ vài chục đến vài trăm triệu đồng tùy tính chất vi phạm 
    • Tịch thu hàng hóa vi phạm 
    • Buộc cải chính nhãn mác, thu hồi lợi bất hợp pháp 
    • Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với giả mạo xuất xứ quy mô lớn 
  • Giám sát chặt chẽ: Bộ Công Thương hiện nay đang phân tích dữ liệu để xác định mặt hàng trọng điểm dễ bị lách luật về xuất xứ, sẵn sàng xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.  

4. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp: 

Để tránh thiệt hại từ chính sách siết chặt xuất xứ, doanh nghiệp xuất khẩu được khuyến nghị thực hiện các biện pháp sau: 

a. Kiểm soát chặt đầu vào:

Đánh giá kỹ thành phần nguyên liệu nhập khẩu, đặc biệt với máy móc, thiết bị cơ khí và linh kiện. Ưu tiên sử dụng nguyên liệu trong nước hoặc nguồn nhập khẩu từ những thị trường không áp dụng biện pháp thuế khắc nghiệt. Xem xét kỹ tỷ lệ giá trị gia tăng tại Việt Nam (nội địa hóa) theo quy định xuất xứ của từng hiệp định thương mại.

may-moc-thiet-bi-co-khi-va-linh-kien-

b. Lưu trữ chứng từ đầy đủ:

Thu thập và lưu giữ toàn bộ hồ sơ liên quan đến nguyên liệu đầu vào (hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, C/O/CQ của linh kiện, thông tin nhà cung cấp) để sẵn sàng cung cấp khi bị kiểm tra. Hồ sơ minh bạch giúp doanh nghiệp dễ chứng minh xuất xứ khi cơ quan hải quan yêu cầu xác minh. 

c. Tuân thủ quy tắc ghi nhãn và cấp C/O:

Doanh nghiệp nên xin C/O cho hàng hóa thực sự đáp ứng tiêu chí xuất xứ của Việt Nam (tỷ lệ nội địa hóa đủ cao, gia công chế biến đáng kể). Khi làm thủ tục cấp C/O, phải kê khai trung thực khối lượng và giá trị nguyên liệu nhập khẩu. Cần cảnh giác với các trường hợp nhập khẩu theo hình thức quá cảnh nhưng quay lại Việt Nam để gán mác xuất xứ. 

d. Cập nhật ECOSYS và thông tin chính sách:

Đăng ký sử dụng Hệ thống cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) ngay khi được yêu cầu, cập nhật các thủ tục điện tử liên quan. Chủ động theo dõi các văn bản pháp luật, tập huấn về quy tắc xuất xứ do Bộ Công Thương, các hiệp hội ngành hàng tổ chức. 

Các biện pháp trên giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định, giảm thiểu nguy cơ bị xử phạt và gián đoạn xuất khẩu, đồng thời duy trì uy tín và thị phần trong bối cảnh giám sát xuất xứ ngày càng nghiêm ngặt. 

 

Tham khảo:  

  1. Bộ Công Thương. (2025, ngày 15 tháng 4). Chỉ thị số 09/CT-BCT về việc tăng cường quản lý hoạt động kiểm tra, giám sát xuất xứ hàng hóa.  
  1. Bộ Công Thương. (2025, ngày 10 tháng 4). Công văn số 2515/BCT-XNK về việc tăng cường quản lý nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu 
  1. Ban Chỉ đạo 389 Quốc gia. (2025). Văn phòng Thường trực BCĐ 389 Quốc gia yêu cầu tăng cường chống gian lận thương mại liên quan đến xuất xứ hàng hóa.  
  1. Vietnam Briefing (2025, ngày 21 tháng 4). An Introduction to Rules of Origin for Vietnamese Exports. 
  1. Việt Nam News (2025, ngày 19 tháng 4). Việt Nam takes action to prevent origin fraud in export.