BẢN TIN HẢI QUAN THÁNG 7/2024

1. Nhập khẩu hàng hóa tân trang (remanufactured goods) theo hiệp định EVFTA và UKVFTA 

Chính phủ Việt Nam vừa mới ban hành Nghị định số 66/2024/NĐ-CP về quản lý nhập khẩu hàng hóa tân trang (remanufactured goods) theo hiệp định EVFTA và UKVFTA. 

Nghị định này áp dụng cho hàng hóa tân trang là các hàng hóa thuộc Chương 84, 85, 87, 90 và 9402; nếu hàng hóa đó có một phần hoặc toàn bộ các bộ phận có nguồn gốc từ hàng hóa đã qua sử dụng nhưng có tính năng, điều kiện hoạt động, tuổi thọ sử dụng và chế độ bảo hành tương tự như sản phẩm mới. 

Việc nhập khẩu hàng hóa tân trang từ khu vực EVFTA và UKVFTA sẽ phải tuân thủ các điều kiện bao gồm: 

  • Có giấy chứng nhận đủ điều kiện là hàng hóa tân trang 
  • Đáp ứng quy tắc xuất xứ  
  • Nhãn hàng hóa của sản phẩm phải có dòng chữ “Hàng hóa tân trang” bằng tiếng Việt 

Các chính sách thuế, hải quan, thương mại đối với hàng hóa tân trang áp dụng như chính sách đối với hàng hóa mới cùng loại nhập khẩu vào Việt Nam. 

Trước ngày 30 Tháng 01 hàng năm, thương nhân nhập khẩu hàng hóa tân trang phải nộp báo cáo về tình hình nhập khẩu hàng hóa tân trang của năm trước đó cho Cơ quan cấp phép và Bộ Công Thương.  

Nguồn: Nghị định số 66/2024/NĐ-CP 

2. Xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng bị buộc phải tái xuất 

Nội dung của công văn đề cập tới trường hợp doanh nghiệp đã đăng ký tờ khai nhập khẩu nhưng hàng hóa bị buộc tái xuất do không đủ điều kiện nhập khẩu. Tờ khai nhập khẩu khi đó chưa được thông quan và sẽ bị hủy sau khi tái xuất hàng hóa.  

Trong trường hợp này, doanh nghiệp sẽ được xem xét hoàn trả tiền thuế nộp thuế nếu tờ khai hải quan được sửa hoặc hủy dẫn đến giảm số tiền thuế phải nộp so với số tiền thuế đã nộp trước đó.

(Căn cứ Theo Điều 60 Luật quản lý thuế 2019).  

Nguồn: Công văn 2864/TCHQ-TXNK

3. Tiếp tục duy trì chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (VAT) trong nửa cuối năm 2024  

Chính phủ Việt Nam mới đây đã ban hành Nghị định 72/2024/NĐ-CP quy định về chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (VAT) trong nửa sau năm 2024. 

Về cơ bản, Nghị định 72/2024/NĐ-CP có nội dung tương đồng với Nghị định số 94/2023/NĐ-CP. Các nội dung đáng chú ý của Nghị định này như sau:    

  • Thời hạn áp dụng: từ 2024/07/01 đến 2024/12/31  
  • Hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế:  

Giảm thuế giá trị gia tăng (VAT) đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất 10%  

Giải thích: Hàng hóa, dịch vụ sẽ chịu thuế giá trị gia tăng 10% khi nó không thuộc đối tượng chịu thuế 5%, không thuộc đối tượng chịu thuế 0% và không thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.  

(Theo Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC)  

  • Nhóm hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế:  
  • Hàng hóa và dịch vụ viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng, than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất – Chi tiết tại Phụ lục I 
  • Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt – Chi tiết tại Phụ lục II  
  • Hàng hóa và dịch vụ công nghệ thông tin – Chi tiết tại Phụ lục III  
  • Mức giảm thuế:  
  • Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ: giảm 2% (giảm từ 10% >> 8%)    
  • Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên tổng doanh thu: giảm 20% mức tỉ lệ % để tính thuế. 
  • Hướng dẫn khai báo trên hệ thống VNACCS/VCIS 

Để khai báo thuế suất giá trị gia tăng (VAT) 8%, Doanh nghiệp chọn mã VB225 tại ô chỉ tiêu thông tin “Mã áp dụng thuế suất/mức thuế khác” trên tờ khai điện tử nhập khẩu kể từ ngày 01/07/2024.  

Mã VB225 không áp dụng cho các trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc đối tượng áp dụng thuế VAT 0%, 5%. 

(Theo hướng dẫn tại Công văn số 3160/TCHQ-TXNK ngày 01 tháng 07 năm 2024) 

Việc Chính Phủ Việt Nam tiếp tục duy trì chính sách giảm thuế VAT 2% dự kiến sẽ giúp các doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành, từ đó góp phần cải thiện tình hình tài chính của các doanh nghiệp.  

Nguồn: Nghị định 72/2024/NĐ-CP 

4. Xuất nhập khẩu tại chỗ: xác định thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam  

Trường hợp thương nhân nước ngoài đã có hiện diện tại Việt Nam như đã có văn phòng đại diện, chi nhánh, đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; thực hiện dự án đầu tư; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC; các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ thì không thuộc trường hợp xuất nhập khẩu tại chỗ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP. 

Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam hiện tại chỉ quy định khái niệm thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam mà không hướng dẫn chi tiết thành phần hồ sơ, chứng từ, cách thức, trình tự xác định, kiểm tra và cũng không quy định cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm hướng dẫn nội dung này. Điều này dẫn đến khó khăn cho Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) trong việc hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ. 

Để khắc phục vấn đề này, Tổng cục Hải quan đề nghị Bộ Công Thương và Bộ Kế hoạch và Đầu tư đưa ra văn bản hướng dẫn về thành phần hồ sơ, chứng từ và cách thức, trình tự xác định, kiểm tra thương nhân nước ngoài có/không có hiện diện tại Việt Nam. Thời hạn trả lời trước ngày 20/06/2024. 

Nguồn: Công văn 2643/TCHQ-GSQL