BẢN TIN HẢI QUAN THÁNG 3/2025 

bản tin hải quan tháng 3 năm 2025

Table of Contents

UNI xin gửi tới Quý vị Bản tin hải quan tháng 03 năm 2025. Bản tin này cập nhật những thông tin quan trọng về chính sách, quy định pháp luật mới các vấn đề nổi bật trong lĩnh vực hải quan, xuất nhập khẩu, thuế. Dưới đây các nội dung đáng chú ý trong tháng: 

I.Mô Hình Tổ Chức Bộ Máy Mới Của Cục Hải Quan Từ Ngày 1 Tháng 3 Năm 2025 

Ngày 26 tháng 2 năm 2025 vừa qua, Bộ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Văn Thắng đã ký Quyết định số 382/QĐ-BTC quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan.  

Về cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn 

Tổng cục Hải quan” sẽ chuyển thành “Cục Hải quan” và được tổ chức lại theo mô hình 3 cấp từ trung ương đến địa phương. 

1. Cấp Trung Ương: 

Cấp Trung ương, tổ chức lại 16 phòng (Vụ, Cục) hiện có thành 12 đơn vị trực thuộc Cục Hải quan, bao gồm:  

  1. Văn phòng 

  1. Ban Pháp chế 

  1. Ban Tổ chức cán bộ 

  1. Ban Thanh tra – Kiểm tra 

  1. Ban Tài vụ – Quản trị 

  1. Ban Giám sát quản lý về hải quan 

  1. Ban Nghiệp vụ thuế hải quan 

  1. Ban Quản lý rủi ro 

  1. Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan 

  1. Chi cục Kiểm định hải quan 

  1. Chi cục Điều tra chống buôn lậu 

  1. Chi cục Kiểm tra sau thông quan. 

Các đơn vị cơ bản vẫn giữ nguyên vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn như hiện tại và tiếp nhận thêm nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị hợp nhất, sáp nhập. 

2. Cấp địa phương: 

Cấp địa phương, tổ chức lại 35 Cục Hải quan tỉnh, thành phố hiện nay thành 20 Chi cục Hải quan khu vực (đánh số từ I đến XX). Trụ sở và địa bàn quản lý của 20 Chi cục Hải quan khu vực được cụ thể như dưới đây: 

STT  Tên đơn vị  Địa bàn quản lý  Trụ sở chính 
1  Chi cục Hải quan khu vực I  Hà Nội, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình, Yên Bái  Hà Nội 
2  Chi cục Hải quan khu vực II  Thành phố Hồ Chí Minh  Thành phố Hồ Chí Minh 
3  Chi cục Hải quan khu vực III  Hải Phòng, Thái Bình  Hải Phòng 
4  Chi cục Hải quan khu vực IV  Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Nam Định  Hưng Yên 
5  Chi cục Hải quan khu vực V  Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Kạn  Bắc Ninh 
6  Chi cục Hải quan khu vực Chi cục Hải quan khu vực VI  Lạng Sơn, Cao Bằng  Lạng Sơn 
7  Chi cục Hải quan khu vực VII  Hà Giang, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La  Lào Cai 
8  Chi cục Hải quan khu vực VIII  Quảng Ninh  Quảng Ninh 
9  Chi cục Hải quan khu vực IX  Quảng Bình, Quảng Trị, Huế  Quảng Bình 
10  Chi cục Hải quan khu vực X  Thanh Hóa, Ninh Bình  Thanh Hóa 
11  Chi cục Hải quan khu vực XI  Nghệ An, Hà Tĩnh  Hà Tĩnh 
12  Chi cục Hải quan khu vực XII  Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi  Đà Nẵng 
13  Chi cục Hải quan khu vực XIII  Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Định, Phú Yên  Khánh Hòa 
14  Chi cục Hải quan khu vực XIV  Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng  Đắk Lắk 
15  Chi cục Hải quan khu vực XV  Bình Thuận, Bà Rịa – Vũng Tàu  Bà Rịa – Vũng Tàu 
16  Chi cục Hải quan khu vực XVI  Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh  Bình Dương 
17  Chi cục Hải quan khu vực XVII  Long An, Bến Tre, Tiền Giang  Long An 
18  Chi cục Hải quan khu vực XVIII  Đồng Nai  Đồng Nai 
19  Chi cục Hải quan khu vực XIX  Cần Thơ, Cà Mau, Hậu Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu  Cần Thơ 
20  Chi cục Hải quan khu vực XX  Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang  Đồng Tháp 

3. Hải quan cửa khẩu/ ngoài cửa khẩu: 

Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu sẽ trực thuộc Chi cục Hải quan khu vực và kế thừa toàn bộ nhiệm vụ, quyền hạn của các Chi cục Hải quan hiện nay. 

4. Tóm tắt sự thay đổi về cơ cấu tổ chức:

Cấp  Trước ngày 01 tháng 03 năm 2025  Sau ngày 01 tháng 03 năm 2025 
Trung ương  Tổng Cục Hải quan  Cục Hải quan 
Địa phương  Cục Hải quan các tỉnh, thành phố  Chi cục Hải quan khu vực 
Hiện trường  Chi cục Hải quan   Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu 

5. Về thủ tục hải quan 

Trong thời gian này, để không gây xáo trộn công tác thông quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, các hoạt động nghiệp vụ vẫn hoạt động theo các quy trình cũ. Theo đó, tất cả các mã hải quan hiện tại trên các hệ thống công nghệ thông tin vẫn giữ nguyên, bao gồm mã Tổng cục Hải quan, mã cục hải quan, mã chi cục và các đội nghiệp vụ thông quan hiện tại. 

Từ ngày 1 tháng 3 năm 2025, Cục Hải quan sẽ chính thức triển khai theo mô hình tổ chức bộ máy mới. 

Sau khi sắp xếp, tổ chức lại Tổng cục Hải quan thành Cục Hải quan, dự kiến giảm khoảng 485/902 đầu mối, tương ứng 53.77%. 

(Theo Quyết định số 382/QĐ-BTC ngày 26 tháng 2 năm 2025) 

XEM THÊM Thông Báo Quan Trọng: Hạn Chót Nộp Báo Cáo Kiểm Kê Khí Nhà Kính 

II. Sửa Đổi Quy Định Về Thuế Xuất Nhập Khẩu Ưu Đãi Theo Hiệp Định CPTPP 

Ngày 21/01/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 13/2025/NĐ-CP sửa đổi quy định về thuế xuất nhập khẩu ưu đãi theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). 

Hiệu lực áp dụng: từ ngày 21/01/2025 đến hết ngày 31/12/2027. 

1. Những điểm mới trong Nghị định 13/2025/NĐ-CP

Bổ sung Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (bao gồm Địa hạt Guernsey, Địa hạt Jersey và Đảo Man) vào danh sách các nước hưởng thuế suất ưu đãi.

Quy định thuế suất giai đoạn 2024 – 2027 (chi tiết tại Phụ lục I và II): 

  • 15/12/2024 – 31/12/2024: Áp dụng mức thuế tại cột “(IV)”. 

  • 01/01/2025 – 31/12/2025: Áp dụng mức thuế tại cột “(V)”. 

  • 01/01/2026 – 31/12/2026: Áp dụng mức thuế tại cột “(VI)”. 

  • 01/01/2027 – 31/12/2027: Áp dụng mức thuế tại cột “(VII)”. 

2. Điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi: 

Hàng hóa muốn được hưởng thuế suất ưu đãi cần đáp ứng các điều kiện sau: 

a. Nhập khẩu vào các quốc gia/vùng lãnh thổ trong CPTPP, bao gồm: 

Số thứ tự  Quốc gia/Vùng lãnh thổ 
Ô-xtrây-li-a 
Ca-na-đa 
Nhật Bản 
Liên bang Mê-hi-cô 
Niu Di-lân 
Cộng hòa Xinh-ga-po 
Cộng hòa Pê-ru 
Ma-lay-xi-a 
Cộng hòa Chi Lê 
10  Bru-nây Đa-rút-xa-lam 
11  Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (gồm Guernsey, Jersey và Đảo Man). 

b. Có chứng từ vận tải và tờ khai hải quan hợp lệ

Chứng từ và tờ khai hải quan phải được dịch ra Tiếng Việt hoặc tiếng Anh. 

3. Điều kiện hoàn thuế: 

Các tờ khai hải quan từ 15/12/2024 đến trước 21/01/2025, nếu đã nộp mức thuế cao hơn mức thuế ưu đãi trong Nghị định này, có thể làm thủ tục hoàn thuế. 

(Theo Nghị định 13/2025/NĐ-CP ngày 21/01/2025) 

 

bản tin hải quan về thuế xuất nhập khẩu ưu đãi

III. Mỹ Áp Thuế 25% Đối Với Thép, Nhôm Nhập Khẩu 

Vào sáng ngày 11/02/2025, Tổng thống Mỹ Donald Trump chính thức ký sắc lệnh áp thuế 25% đối với thép và nhôm nhập khẩu, áp dụng từ ngày 04/03/2025. Cụ thể: 

  • Đối tượng bị áp thuế: Tất cả các quốc gia xuất khẩu nhôm và thép vào thị trường Mỹ. 

  • Thuế suất: 25%. 

  • Hiệu lực: Từ ngày 04/03/2025. 

Theo đó, thuế suất 25% sẽ tăng trở lại đối với thép và nhôm nhập khẩu từ Argentina, Úc, Brazil, Canada, EU, Nhật Bản, Mexico, Hàn Quốc, Anh và Ukraine. Sản phẩm thép và nhôm từ các nước này trước đó đã được miễn thuế vào Hoa Kỳ theo các điều khoản miễn trừ. 

Đối với Việt Nam, sắc lệnh trên sẽ làm tăng mức thuế đối với sản phẩm nhôm của Việt Nam từ 10% lên 25%. Trong khi đó, mức thuế đối với sản phẩm thép của Việt Nam vẫn được giữ nguyên 25% so với mức thuế suất từ năm 2018. 

Theo thống kê của hải quan Mỹ, năm 2024, Việt Nam xuất khẩu khoảng 983 triệu USD thép và sản phẩm thép (tăng gần 159% so với năm 2023). Đối với sản phẩm nhôm, năm 2024, Việt Nam xuất khẩu khoảng 479 triệu USD nhôm và sản phẩm nhôm sang thị trường Mỹ, tăng 9,5% so với năm 2023. 

Cơ quan Thương vụ Việt Nam tại Mỹ khuyến nghị doanh nghiệp đánh giá tình hình, đa dạng hóa thị trường, đặc biệt là các nước có FTA với Việt Nam, để giảm phụ thuộc vào một thị trường. 

 

IV. Việt Nam Áp Thuế Chống Bán Phá Giá Tạm Thời Một Số Sản Phẩm Thép Trung Quốc (AD20) 

Ngày 21 tháng 02 năm 2025, Bộ Công Thương đã ra Quyết định 460/QĐ-BCT về việc áp thuế chống bán phá giá (CBPG) tạm thời với một số sản phẩm thép cán nóng (HRC) có xuất xứ từ Trung Quốc với mức thuế chống bán phá giá từ 19,38% đến 27,83%, áp dụng từ ngày 08 tháng 03 năm 2025. Đây là quyết định quan trọng của Bộ Công Thương nhằm bảo vệ ngành sản xuất thép trong nước trước sự gia tăng nhập khẩu thép giá rẻ. 

Dưới đây là những thông tin quan trọng trong Quyết định: 

  • Mã vụ việc: AD20 

  • Tên sản phẩm: Thép cán nóng. 

  • Đặc tính cơ bản: Hàng hóa là một số sản phẩm sắt hoặc thép hợp kim hoặc không hợp kim được cán phẳng; được cán nóng; độ dày từ 1,2 mm đến 25,4 mm; chiều rộng không quá 1.880 mm; chưa được gia công quá mức cán nóng; đã tẩy gỉ hoặc không tẩy gỉ; không dát phủ, phủ, mạ hoặc tráng; có phủ dầu hoặc không phủ dầu; hàm lượng carbon nhỏ hơn hoặc bằng 0,30% tính theo khối lượng. 

  • Mã HS: 7208.25.00, 7208.26.00, 7208.27.19, 7208.27.99, 7208.36.00, 7208.37.00, 7208.38.00, 7208.39.20, 7208.39.40, 7208.39.90, 7208.51.00, 7208.52.00, 7208.53.00, 7208.54.90, 7208.90.90, 7211.14.15, 7211.14.16, 7211.14.19, 7211.19.13, 7211.19.19, 7211.90.12, 7211.90.19, 7225.30.90, 7225.40.90, 7225.99.90, 7226.91.10, 7226.91.90. 

  • Xuất xứ: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc). 

  • Mức thuế CBPG tạm thời: 19,38% đến 27,83%. 

Quyết định này có thời hạn áp dụng 120 ngày kể từ ngày 08 tháng 03 năm 2025. 

(Theo Quyết định 460/QĐ-BCT ngày 21 tháng 02 năm 2025) 

XEM THÊM Thuế chống bán phá giá là gì? Danh sách hàng hóa Trung Quốc chịu thuế chống bán phá giá tại Việt Nam. 

V. Chính Sách Thuế Giá Trị Gia Tăng (GTGT) Đối Với Giao Dịch Ba Bên Thông Qua Kho Ngoại Quan  

Ngày 17 tháng 02 năm 2025, Bộ Tài chính đã ban hành Công văn số 1872/BTC-TCT để cho ý kiến về chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa từ nội địa đưa vào kho ngoại quan. Theo đó, Bộ Tài chính đưa ra quan điểm như sau: 

Trường hợp doanh nghiệp nội địa bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài có hiện diện tại Việt Nam và được chỉ định giao hàng cho một doanh nghiệp Việt Nam khác (bên thứ ba), thì giao dịch này không đủ điều kiện để áp dụng thuế suất GTGT 0% theo Điều 9.1 Thông tư số 219/2013/TT-BTC: 

“Điều 9. Thuế suất 0% 

1, Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu 

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan…”. 

Cụ thể, hàng hóa trong giao dịch này không được bán cho doanh nghiệp nước ngoài và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam. Đồng thời, hàng hóa cũng không được bán cho doanh nghiệp trong khu thuế quan để tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Do đó, giao dịch này không thuộc diện được hưởng thuế suất GTGT 0%. 

(Theo Công văn số 1872/BTC-TCT ngày 17 tháng 02 năm 2025) 

giao dịch 3 bên thông qua kho ngoại quan

VI. Vướng Mắc Về Đề Nghị Hoàn 100% Thuế Nhập Khẩu Với Trường Hợp Hàng Hóa Phải Tái Xuất 

 

Ngày 21 tháng 02 năm 2025, Tổng cục Hải quan ban hành Công văn số 896/TCHQ-TXNK nhằm giải đáp vướng mắc đối với yêu cầu hoàn thuế nhập khẩu 100%. Ý kiến của Tổng Cục Hải Quan như sau:  

1. Đối tượng được hoàn thuế:

Đối tượng được hoàn thuế: hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất  

Cụ thể, các trường hợp hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất bao gồm:  

  • Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan. 

  • Hàng hóa nhập khẩu không giao được cho người nhận thông qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh quốc tế, phải tái xuất. 

  • Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế, sau đó bán cho các phương tiện vận tải quốc tế. 

  • Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan. 

(Theo Điều 19.1.c Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 và Điều 34 Nghị định 134/2016/NĐ-CP) 

2. Điều kiện để được hoàn thuế:

Điều kiện để được hoàn thuế: hàng hóa chưa qua sử dụng, gia công, chế biến  

(Theo Điều 19.2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016) 

Lưu ý: Người nộp thuế cần kê khai chính xác, trung thực về hàng hóa tái xuất trên tờ khai hải quan, đảm bảo đáp ứng đầy đủ hồ sơ hoàn thuế.  

(Theo Công văn số 896/TCHQ-TXNK ngày 21 tháng 02 năm 2025) 

XEM THÊM Hướng dẫn hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu 2024 


Liên hệ với UNI ngay hôm nay để được các chuyên gia hải quan tư vấn thủ tục hoàn thuế nhập khẩu và khai báo hải quan.

 

VII. Hướng Dẫn Doanh Nghiệp Chế Xuất Đưa Hàng Hóa Vào Nội Địa Để Kiểm Tra Độ Bền Sản Phẩm  

Ngày 04/02/2025, Tổng cục Hải quan ban hành Công văn số 507/TCHQ-GSQL để đưa ra ý kiến về vấn đề này như sau: 

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 36 Nghị định 08/2015/NĐ-CP: 

“Nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu và sản phẩm xuất khẩu phải được lưu giữ trong khu vực sản xuất của doanh nghiệp. Trường hợp lưu giữ ngoài khu vực sản xuất thì doanh nghiệp phải có văn bản, gửi cơ quan hải quan xem xét, quyết định” 

Do đó, khi doanh nghiệp chế xuất đưa sản phẩm xuất khẩu vào nội địa để kiểm tra độ bền, cần thông báo cho cơ quan Hải quan. 

Cơ quan Hải quan sẽ chủ động áp dụng phương thức giám sát phù hợp để đảm bảo quản lý hải quan. Nếu phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật, cơ quan Hải quan sẽ kiểm tra và xử lý theo quy định 

(Theo Công văn số 507/TCHQ-GSQL ngày 04/02/2025 

 

VIII. Hướng Dẫn Thủ Tục Doanh Nghiệp Chế Xuất (EPE) Thuộc Diện Doanh Nghiệp Ưu Tiên (AEO) Giao Nguyên Liệu, Vật Tư Cho Đối Tác Gia Công Lại  

Ngày 24/01/2025, Tổng cục hải quan đã ban hành Công văn số 445/TCHQ-GSQL hướng dẫn về vấn đề này như sau:  

1. Thông báo cơ sở sản xuất và hợp đồng thuê đối tác gia công lại 

  • Trước khi đưa nguyên liệu, vật tư đi gia công, Công ty phải thông báo cơ sở sản xuất, hợp đồng thuê đối tác gia công lại cho Chi cục Hải quan nơi quản lý.  

  • Thực hiện theo Mẫu 20 – Phụ lục II hoặc Mẫu 12/TB-CSSX/GSQL – Phụ lục V Thông tư 39/2018/TT-BTC. 

2. Quy trình giao nguyên vật liệu cho đối tác nhận gia công lại 

Doanh nghiệp chế xuất (EPE) thuộc diện doanh nghiệp ưu tiên (AEO) được quyền vận chuyển trực tiếp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu (E11) hoặc mua từ nội địa (E15) cho đối tác để sản xuất, thuê gia công lại.  

  • Sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu E11, nguyên liệu, vật tư sẽ được vận chuyển từ cửa khẩu nhập về kho của đối tác gia công. 

  • Hoặc, Công ty có thể chỉ định giao hàng từ kho của các đối tác mua bán hàng hóa trong nội địa đến kho của đối tác gia công. 

3. Thủ tục hải quan  

a. Trường hợp nhập khẩu nguyên vật liệu từ nước ngoài (loại hình E11)

+ Công ty khai báo mã địa điểm vận chuyển bảo thuế là mã của doanh nghiệp nhận gia công lại; hoặc 

+ Mã Chi cục Hải quan tiếp nhận hợp đồng gia công lại (nếu doanh nghiệp nhận gia công lại chưa được cấp mã địa điểm). 

b. Trường hợp mua nguyên vật liệu từ nội địa (loại hình E15)  

+ Công ty được phép giao nhận hàng hóa trước và làm thủ tục hải quan sau trong vòng 30 ngày kể từ ngày giao hàng.

+ Khi đăng ký tờ khai nhập khẩu, Công ty khai báo địa điểm dỡ hàng là: 

  • Mã của doanh nghiệp nhận gia công lại. 

  • Hoặc mã Chi cục Hải quan tiếp nhận hợp đồng gia công lại (nếu doanh nghiệp nhận gia công lại chưa được cấp mã địa điểm). 

4. Nghĩa vụ lưu trữ hồ sơ 

Công ty cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh về quá trình giao nhận và sử dụng nguyên liệu, vật tư từ khi nhập khẩu, gia công, nhận lại bán thành phẩm, sản phẩm và sản xuất.  

Tất cả phải tuân thủ quy định kế toán, hải quan và sẵn sàng cung cấp khi cơ quan quản lý yêu cầu. 

(Theo Công văn số 445/TCHQ-GSQL ngày 24/01/2025) 

XEM THÊM Chính Sách Thuế Trong Trường Hợp Doanh Nghiệp Chế Xuất (DNCX) Cho DNCX Khác Thuê Nhà Xưởng

bản tin hải quan về doanh nghiệp chế xuất

IX. Hướng Dẫn Kê Khai Trị Giá Hải Quan Hàng Nhập Khẩu Đối Với Khoản Thưởng/Phạt Cho Việc Dỡ Hàng Nhanh/Chậm 

Ngày 19 tháng 02 năm 2025, Tổng cục Hải quan ban hành Công văn số 831/TCHQ-TXNK về việc kê khai trị giá hải quan hàng nhập khẩu đối với khoản thưởng/phạt cho việc dỡ hàng nhanh/chậm. Theo đó, một số nội dung cần lưu ý như sau: 

Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan như sau:  

  • Trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên (Điều 5). 

  • Giá thực tế phải trả là tổng số tiền mà người mua đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán cho người bán để mua hàng hóa nhập khẩu sau khi đã được điều chỉnh theo các khoản phí điều chỉnh cộng, điều chỉnh trừ (Điều 6). 

Theo đó, khoản thưởng/phạt phát sinh sau khi người mua nhận hàng thì không thuộc phạm vi các khoản phí phải điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan (Điều 13) và các khoản phí phải trừ ra khỏi trị giá hải quan (Điều 15). 

Do vậy, trong trường hợp Công ty và người bán có thỏa thuận về khoản thưởng/phạt liên quan đến việc dỡ hàng của bên mua, khoản phí này sẽ không được cộng thêm hoặc khấu trừ vào trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu. 

(Theo Công văn số 831/TCHQ-TXNK ngày 19 tháng 02 năm 2025) 

 

X. Hướng Dẫn Thủ Tục Nhập Khẩu Hàng Trị Giá Thấp, Hàng Chuyển Phát Nhanh 

Ngày 17 tháng 02 năm 2025, Bộ Tài Chính ban hành Công văn số 1813/BTC-TCHQ hướng dẫn thực hiện Quyết định số 01/2025/QĐ-TTg về thu thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu giá trị thấp được gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh. Nội dung chi tiết như sau: 

1. Áp dụng chính sách thuế 

Kể từ ngày 18 tháng 02 năm 2025, hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh sẽ không còn được miễn thuế GTGT. 

Việc khai báo, nộp thuế GTGT đối với hàng hóa này sẽ thực hiện theo quy định của Luật Thuế GTGT và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan. 

2. Quy định về khai báo hải quan và nghĩa vụ thuế đối với tờ khai trị giá thấp 

  • Hàng hóa nhập khẩu nhóm 2 (giá trị thấp) gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế vận chuyển qua đường không, đường biển: 

  • Doanh nghiệp chuyển phát nhanh khai hải quan điện tử trên hệ thống VNACCS. 

  • Phải tính và nộp thuế GTGT theo Mẫu số 02-BKTKTGT Phụ lục I Danh mục 2 kèm theo Thông tư 56/2019/TT-BTC, trong đó bổ sung thêm dòng “Tổng trị giá hải quan”, “Thuế suất thuế GTGT”, “Số tiền thuế GTGT”. 

  • Hàng hóa nhập khẩu nhóm 2 (giá trị thấp) gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế vận chuyển qua đường bộ, đường sắt: 

  • Thực hiện khai hải quan theo Mẫu HQ/2015/NK Thông tư số 38/2015/TT-BTC, tuân thủ các quy định về thuế GTGT theo Thông tư 56/2019/TT-BTC. 

  • Đối với hàng hóa nhập khẩu có mức thuế GTGT (5%, 8%, 10%) và không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp lập bảng kê hàng hóa nhập khẩu có cùng mức thuế GTGT. 

3. Biên lai thu thuế và phí hải quan 

Doanh nghiệp chuyển phát nhanh sẽ sử dụng biên lai thuế điện tử theo quy định tại Phụ lục I Thông tư số 178/2011/TT-BTC. 

Trước khi phát hành biên lai điện tử, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục thông báo với cơ quan Hải quan theo mẫu số 01 Thông tư 178/TT-BTC. 

(Theo Công văn 1813/BTC-TCHQ ngày 17 tháng 02 năm 2025) 

 


Các thông tin mới nhất về tình hình hải quan sẽ được cập nhật liên tục tại bản tin hàng tháng của UNI Customs Consulting. Kính mời quý doanh nghiệp theo dõi!


Để được tư vấn về các thủ tục hải quan, vui lòng liên hệ hotline +(84) 908-535-898 (tiếng Việt), +(84) 902-927-767 (tiếng Hàn) hoặc gửi mail đến địa chỉ: uni@eximuni.com.

 

Join our newsletters

 


[userfeedback id=1]