I. CẤM THUỐC LÁ ĐIỆN TỬ, THUỐC LÁ NUNG NÓNG TỪ NĂM 2025
Ngày 02/01/2025, Tổng cục Hải quan ban hành Công văn số 17/TCHQ – GSQL yêu cầu cấm sản xuất, nhập khẩu thuốc lá điện tử và thuốc lá nung nóng.
1. Các nhóm mặt hàng không được làm thủ tục hải quan:
- Thuốc lá điện tử.
- Thuốc lá nung nóng.
- Linh kiện và nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất mặt hàng này.
Hiệu lực bắt đầu từ ngày 01/01/2025.
2. Thống kê số liệu hàng hóa tồn:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố phải thống kê chi tiết số lượng hàng hóa liên quan còn tồn tại tại các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý, bao gồm:
- Linh kiện, nguyên liệu nhập khẩu.
- Bán thành phẩm và thành phẩm.
- Phế liệu, phế phẩm.
- Số liệu thống kê gửi về Tổng cục Hải quan trước ngày 10/01/2025, đồng thời gửi bản mềm (Excel) qua email: d******@customs.gov.vn
Trước đó, ngày 30/11/2024, Quốc hội Việt Nam đã thông qua Nghị Quyết số 173/2024/QH15. Qua đó chính thức cấm sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, chứa chấp, vận chuyển, sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng, các loại khí, chất gây nghiện từ năm 2025.
(Theo Công văn số 17/TCHQ-GSQL ngày 02/01/2025)

II. NGỪNG MIỄN THUẾ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU DƯỚI 1 TRIỆU GỬI QUA CHUYỂN PHÁT NHANH
Ngày 03/01/2025, Chính phủ ban hành Quyết định số 01/2025/QĐ-TTg về việc bãi bỏ toàn bộ Quyết định 78/2010/QĐ-TTg (“Quyết định cũ”).
Kể từ ngày 18/02/2025, hàng nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh, dù có giá trị từ 1 triệu đồng trở xuống, vẫn phải nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (VAT).
Trước đó, theo Quyết định cũ, hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ này được miễn thuế nhập khẩu và VAT nếu có giá trị không quá 1 triệu đồng.
Hải quan Việt Nam giải thích việc thay đổi chính sách như sau:
- Trước đây, hệ thống khai báo hải quan vẫn thực hiện theo phương thức thủ công. Việc miễn thuế giúp giảm thủ tục hành chính, đẩy nhanh quá trình thông quan.
- Hiện nay, hệ thống khai báo đã chuyển sang phương thức điện tử, giúp quá trình thông quan nhanh chóng và không gây gián đoạn hoạt động thương mại.
- Thương mại điện tử, cả trên thế giới và tại Việt Nam, đang tăng trưởng mạnh mẽ. Việc tiếp tục miễn thuế có thể dẫn đến cạnh tranh không công bằng với hàng hóa cùng loại sản xuất trong nước, vốn vẫn phải chịu thuế VAT, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và tiêu thụ nội địa.
Mỗi ngày, ước tính có khoảng 4–5 triệu đơn hàng giá trị thấp được vận chuyển từ Trung Quốc về Việt Nam qua các sàn thương mại điện tử.
(Theo Quyết định số 01/2025/QĐ-TTg ngày 03/01/2025)

XEM THÊM Hướng Dẫn Thủ Tục Hải Quan Đối Với Hàng Nhập Khẩu Sử Dụng Dịch Vụ Chuyển Phát Nhanh Quốc Tế
III. QUYỀN XUẤT KHẨU LINH KIỆN LỖI CỦA DOANH NGHIỆP FDI
Tổng cục Hải quan ban hành Công văn số 28/TCHQ-GSQL ngày 03/01/2025 về việc hướng dẫn xuất khẩu linh kiện lỗi của công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Nội dung chi tiết như sau:
1. Về quyền xuất khẩu của doanh nghiệp FDI:
Nghị định 09/2018/NĐ-CP có quy định như sau
Điều 3.2: “Quyền xuất khẩu là quyền mua hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu….”
Điều 7.1: “Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có quyền xuất khẩu, thì được xuất khẩu: Hàng hóa mua tại Việt Nam; hàng hóa do tổ chức kinh tế đó đặt gia công tại Việt Nam và hàng hóa nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam ra nước ngoài và khu vực hải quan riêng…”
Do đó, nếu doanh nghiệp không thực hiện hoạt động mua bán linh kiện lỗi tại Việt Nam để xuất khẩu, thì không đủ điều kiện thực hiện quyền xuất khẩu theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP.
2. Về chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu:
Tùy theo mô tả, tính chất, đặc tính nguy hại có thể sẽ phải áp dụng các quy định về chất thải nguy hại, chất thải, hàng hóa là thiết bị gia dụng đã qua sử dụng, sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng. Cụ thể theo các trường hợp sau:
- Nếu hàng hóa là chất thải nguy hại: khi xuất khẩu doanh nghiệp phải được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp văn bản chấp thuận xuất khẩu chất thải nguy hại.
- Nếu hàng hóa không phải là chất thải nguy hại: cần xác định rõ hàng hóa thuộc trường hợp nào để áp dụng quy định pháp luật liên quan (VD: hàng hóa là chất thải, hoặc hàng hóa đã qua sử dụng hoặc sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng, v.v)
(Theo Công văn số 28/TCHQ-GSQL ngày 03/01/2025)
IV. CHÍNH SÁCH THUÊ KHO NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT (‘DNCX’)
Ngày 16/01/2025, Tổng cục Hải quan ban hành Công văn số 249/TCHQ-GSQL hướng dẫn về việc quyền thuê kho bên ngoài của DNCX.
Nội dung chi tiết như sau:
DNCX được thuê mặt bằng ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế để lưu giữ hàng hóa, nếu đáp ứng các quy định sau đây:
- Khu chế xuất, DNCX hoặc phân khu công nghiệp phải được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng tường rào, có cổng và cửa ra vào.
- DNCX phải bảo đảm điều kiện cho cơ quan hải quan và cơ quan chức năng được giám sát.
(Căn cứ theo Điều 26.2 Nghị định 35/2022/NĐ-CP)
Lưu ý: DNCX không được phép sản xuất tại kho thuê bên ngoài.
Cơ quan hải quan có quyền kiểm tra điều kiện kể trên trước khi chấp nhận cho DNCX thuê kho ngoài.
(Theo Công văn 249/TCHQ-GSQL ngày 16/01/2025)
V. BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHẾ LIỆU GIẤY NHẬP KHẨU TỪ NƯỚC NGOÀI LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
Ngày 30/12/2024, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 44/2024/TT-BTNMT kèm theo QCVN 33:2024/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phế liệu giấy nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
Quy chuẩn bao gồm các nội dung cụ thể như sau:
1. Hiệu lực áp dụng:
Dự kiến có hiệu lực từ ngày 30/6/2025.
2. Đối tượng áp dụng:
- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu và sử dụng phế liệu giấy làm nguyên liệu sản xuất.
- Không áp dụng với tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu giấy phát sinh từ hoạt động của DNCX hoặc khu phi thuế quan.
3. Danh mục phế liệu giấy được phép nhập khẩu làm nguyên liệu
| Tên phế liệu | Mã HS |
| Giấy kraft hoặc bìa kraft hoặc giấy hoặc bìa sóng, chưa tẩy trắng | 4707 10 00 |
| Giấy hoặc bìa khác được làm chủ yếu bằng bột giấy thu được từ quá trình hóa học đã tẩy trắng, chưa nhuộm màu toàn bộ | 4707 20 00 |
| Giấy hoặc bìa được làm chủ yếu bằng bột giấy thu được từ quá trình cơ học (ví dụ giấy in báo, tạp chí và các ấn phẩm tương tự) | 4707 30 00 |
(Căn cứ theo Phụ lục 1 QCVN 33:2024/BTNMT)
4. Quy định kỹ thuật
Nhìn chung, quy định về kỹ thuật đối với phế liệu giấy nhập khẩu quy định như sau:
- Phế liệu giấy phải được phân loại riêng theo từng mã HS, sắp xếp riêng lẻ để kiểm tra hải quan.
- Lượng phế liệu giấy có mã HS khác với mã HS khai báo trong mỗi khối hàng không được vượt quá 20% tổng khối lượng.
- Loại bỏ hoàn toàn chất, vật liệu cấm nhập khẩu theo quy định pháp luật.
- Chỉ nhập khẩu giấy và các tông đủ tiêu chuẩn tái chế.
- Tạp chất cho phép bao gồm: bụi, dây buộc, dư lượng hóa chất, đinh ghim… không vượt 2% khối lượng lô hàng.
- Độ ẩm phế liệu không vượt quá 20%.
5. Thủ tục nhập khẩu
- Lô hàng phế liệu giấy nhập khẩu phải được kiểm tra, giám định để đánh giá sự phù hợp với quy định kỹ thuật QCVN 33:2024/BTNMT.
- Kết quả giám định là cơ sở để cơ quan Hải quan thông quan hoặc xử lý theo quy định.
(Theo QCVN 33:2024/BTNMT ngày 30/12/2024)

VI. CHÍNH THỨC ÁP THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ VỚI SẢN PHẨM THÁP ĐIỆN GIÓ TỪ TRUNG QUỐC
Ngày 24/12/2024, Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 3453/QĐ-BCT về việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá chính thức đối với một số sản phẩm tháp điện gió có xuất xứ từ Trung Quốc.
Mã vụ việc: AD18.
Hàng hóa thuộc đối tượng áp dụng: Sản phẩm tháp điện gió.
Tên gọi thông thường: “Tháp điện gió”, hoặc “tháp gió”.
Các mã HS liên quan: 7308.20.11, 7308.20.19.
Hoặc trong trường hợp nhập khẩu như là một bộ phận của tổ máy phát điện chạy bằng sức gió sẽ là 8502.31.10 và 8502.31.20.
Xuất xứ của hàng hóa: Trung Quốc.
1. Mức thuế CBPG và đối tượng bị áp thuế CBPG:
- Jiangsu Zhenjiang New Energy Equipment Co., Ltd (CHN) – 0%.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu hàng hóa có xuất xứ từ Trung Quốc – 97%.
2. Thời hạn áp dụng biện pháp CBPG:
Từ ngày 08/01/2025 đến hết ngày 08/01/2030 (trừ trường hợp được thay đổi, gia hạn theo Quyết định khác của Bộ Công Thương).
3. Hướng dẫn kê khai thuế CBPG trên tờ khai hải quan
- Trường hợp nhập khẩu hàng hóa có xuất xứ từ Trung Quốc, doanh nghiệp khai thuế CBPG trên hệ thống VNACCS với mã G157, mức thuế 97%.
- Trường hợp nhập khẩu hàng hóa mà không có chứng từ xuất xứ, doanh nghiệp cũng phải khai thuế chống bán phá giá với mã G157, mức thuế 97%.
- Trường hợp nhập khẩu hàng hóa mà có chứng từ chứng nhận xuất xứ ngoài Trung Quốc hoặc giấy chứng nhận nhà sản xuất hợp lệ, hải quan hướng dẫn khai mã GK để miễn/giảm/không chịu thuế CBPG.
(Theo Quyết định số 3453/QĐ-BCT ngày 24/12/2024 và Công văn số 77/TCHQ-TXNK ngày 06/01/2025 )
VII. ÁP DỤNG THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CÁP THÉP DỰ ỨNG LỰC CÓ XUẤT XỨ MA-LAI-XI-A, THÁI LAN VÀ TRUNG QUỐC (AD17)
Quyết định số 143/QĐ-BCT ngày 14/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương được ban hành để thông báo về vấn đề này.
1. Đối tượng áp dụng:
Cáp thép dự ứng lực (PC Strand)
- Chất liệu: sắt, thép hợp kim hoặc không hợp kim; thép nguyên liệu carbon cao (hàm lượng carbon từ 0,70% trở lên).
- Đường kính: từ 9,0 đến 16,0mm.
- Hình dạng: cáp bện, trong đó có 01 sợi tâm và 06 sợi bện ngoài.
Mã HS: 7312.10.91 và 7312.10.99.
Xuất xứ hàng hóa: Ma-lai-xi-a, Thái Lan và Trung Quốc.
2. Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá:
05 (năm) năm kể từ ngày 29/01/2025.
3. Mức thuế CBPG:
Ma-lai-xi-a (9,79% ~ 12,06%), Thái Lan (11%), Trung Quốc (10,48% ~ 28%).
Mức thuế chi tiết theo danh sách các công ty bị áp dụng thuế CBPG: chi tiết tại đây .
4. Hướng dẫn kê khai thuế CBPG trên tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu:
| STT | Trường hợp | Mã khai báo | Mức thuế CBPG |
| 1 | Không nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa | G171 | 28% |
| 2 | Nộp được chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa từ nước, vùng lãnh thổ không phải Ma-lai-xi-a, Thái Lan hoặc Trung Quốc | GK | Không phải nộp thuế |
| 3 | Nộp được chứng từ xuất xứ từ Malaysia, Thái Lan, Trung Quốc nhưng không có bản gốc Giấy chứng nhận nhà sản xuất hoặc thông tin không trùng khớp | G160 (Ma-lai-xi-a) | 12,06% |
| G163 (Thái Lan) | 11% | ||
| G170 (Trung Quốc) | 28% | ||
| 4 | Nộp được chứng từ xuất xứ từ Malaysia, Thái Lan, Trung Quốc & Có bản gốc Giấy chứng nhận nhà sản xuất & Thông tin trùng khớp | Từ mã G158 đến G169 | 9,79% – 28% |
(Theo Quyết định số 143/QĐ-BCT và Công văn số 438/TCHQ-TXNK)
Các thông tin mới nhất về tình hình hải quan sẽ được cập nhật liên tục tại bản tin hàng tháng của UNI Customs Consulting.
Kính mời quý doanh nghiệp theo dõi! Để được tư vấn về các thủ tục hải quan, vui lòng liên hệ hotline +(84) 908-535-898 (tiếng Việt), +(84) 902-927-767 (tiếng Hàn) hoặc gửi mail đến địa chỉ: uni@eximuni.com.



