1. Biểu thuế ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN – Hàn Quốc (AKFTA) giai đoạn 2023 – 2027
Chính phủ Việt Nam vừa ban hành Nghị định số 81/2024/NĐ-CP. Kèm theo Nghị định này là Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam, thực hiện Hiệp định thương mại ASEAN và Hàn Quốc (AKFTA) trong giai đoạn 2023 – 2027. Biểu thuế này có hiệu lực từ ngày 04 tháng 07 năm 2024.
Biểu thuế AKFTA mới quy định mức thuế suất 0% áp dụng cho nhiều loại hàng hóa như: Động vật sống; thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ…
Trong khi đó, thuế suất 5% áp dụng cho một số loại hàng hóa phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa phosphat (phân lân), mỹ phẩm hoặc các chế phẩm để trang điểm và các chế phẩm dưỡng da (trừ dược phẩm), kể cả các chế phẩm chống nắng hoặc bắt nắng; các chế phẩm dùng cho móng tay hoặc móng chân.
Ngoài ra, Nghị định 81/2024/NĐ-CP cũng bổ sung “Danh mục hàng hóa áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt ngoài hạn ngạch của Việt Nam, thực hiện hiệp định AKFTA giai đoạn 2023 – 2027”. Theo đó, các hàng hóa vượt quá hạn ngạch thuế quan của Việt Nam cũng sẽ được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt nếu nằm trong danh mục này. Trường hợp hàng hóa vượt quá hạn ngạch thuế quan mà không thuộc danh mục này thì áp dụng mức thuế suất tại Nghị định số 26/2023/NĐ-CP.
(Hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan bao gồm các mặt hàng thuộc nhóm 04.07, 17.01, 24.01, 25.01. Danh mục hàng hóa và lượng hạn ngạch thuế quan sẽ được cập nhật hàng năm theo quy định của Chính Phủ).
Đối với hàng hóa nằm trong hạn ngạch thuế quan, thuế suất được áp dụng căn cứ theo “Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt thực hiện Hiệp định AKFTA giai đoạn 2023 – 2027” đã đề cập bên trên.
Doanh nghiệp đã nộp thuế nhập khẩu cao hơn mức thuế suất ưu đãi trong Nghị định số 81/2024/NĐ-CP này sẽ được xử lý hoàn thuế. Điều này áp dụng với các tờ khai nhập khẩu đăng ký từ ngày 28 tháng 11 năm 2023 tới trước ngày 04 tháng 07 năm 2024.
Nguồn: Nghị định số 81/2024/NĐ-CP
2. Danh mục các mặt hàng thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương
Vào ngày 01 tháng 07 năm 2024, Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định số 1725/QĐ-BCT quy định về “Danh mục các mặt hàng phải kiểm tra hiệu suất năng lượng và dán nhãn năng lượng”.
Theo đó, hàng hóa thuộc các nhóm (theo mã HS) và phù hợp với mô tả chi tiết trong Phụ lục Quyết định số 1725/QĐ-BCT sẽ cần phải kiểm tra hiệu suất năng lượng và dán nhãn năng lượng khi xuất khẩu – nhập khẩu vào Việt Nam. Cụ thể, các nhóm hàng hóa cần lưu ý bao gồm:
- Nhóm 8539: Đèn huỳnh quang, bóng đèn huỳnh quang
- Nhóm 8504.10: Chấn lưu dùng cho đèn phóng hoặc ống phóng
- Nhóm 8418: Tủ lạnh, Tủ kết đông lạnh Tủ giữ lạnh thương mại
- Nhóm 8516.60.10: Nồi cơm điện
- Nhóm 8414.51: Quạt điện
- Nhóm 8528.72: Màn hình máy tính, máy thu hình
- Nhóm 8516.10: Bình đun nước nóng có dự trữ
- Nhóm 8415.10.20: Máy điều hòa không khí
- Nhóm 8450: Máy giặt gia dụng
- Nhóm 8539.52: Đèn LED
- Nhóm 8443: Máy in, máy photocopy
- Nhóm 8471: Máy tính để bàn
- Nhóm 8501: Động cơ điện
- Nhóm 8402: Nồi hơi công nghiệp
- Nhóm 8504: Máy biến áp
Quyết định này sẽ thay thế Phụ lục III Quyết định số 1182/QĐ-BTC ngày 06 tháng 04 năm 2021 về “Danh mục mặt hàng hóa phải kiểm tra hiệu suất năng lượng” thuộc trách nhiệm Quản lý của Bộ Công Thương.
Nguồn: Quyết định số 1725/QĐ-BCT
3. Thủ tục hành chính liên quan tới hàng hóa tân trang:
Kể từ ngày 20 tháng 06 năm 2024, các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa tân trang có thể thực hiện thủ tục hành chính theo hướng dẫn tại Quyết định số 1625/QĐ-BCT của Bộ Công Thương. Các thủ tục bao gồm:
- Cấp Mã số tân trang
- Gia hạn hiệu lực Mã số tân trang
- Sửa đổi, bổ sung thông tin của doanh nghiệp đã được cấp Mã số tân trang
- Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện là hàng hóa tân trang
- Thu hồi Mã số tân trang theo đề nghị của doanh nghiệp được cấp Mã số tân trang
Quyết định này được ban hành để thực hiện Nghị định số 66/2024/NĐ-CP về quản lý nhập khẩu hàng hóa tân trang theo hiệp định EVFTA và UKVFTA.
Nguồn: Quyết định số 1625/QĐ-BCT
4. Quyền xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu (chưa qua gia công, chế biến) của doanh nghiệp FDI
Ngày 29 tháng 07 năm 2024 vừa qua, Tổng Cục Hải quan đã ban hành Công văn số 1238/GSQL-GQ2 để trả lời các vướng mắc về quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của doanh nghiệp FDI. Ý kiến của Tổng cục Hải quan về vấn đề này như sau:
- Đối với quyền nhập khẩu:
Trường hợp doanh nghiệp FDI đã được cấp phép thực hiện quyền nhập khẩu (theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP) thì khi nhập khẩu hàng hóa sử dụng mã loại hình A41 – Nhập kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện quyền nhập khẩu
- Đối với quyền xuất khẩu:
Doanh nghiệp FDI nhập khẩu hàng hóa sau đó xuất khẩu chính hàng hóa đó ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan (hàng hóa nguyên trạng, chưa qua quá trình gia công, chế biến) thì thực hiện như sau:
- Sử dụng mã loại hình B13 (Xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu) nếu đáp ứng điều kiện miễn thuế xuất khẩu, điều kiện hoàn thuế nhập khẩu.
Tờ khai xuất khẩu cần ghi chú “Hàng hóa thuộc đối tượng không thu thuế xuất khẩu, hoàn thuế nhập khẩu theo quy định”.
- Trường hợp doanh nghiệp không có nhu cầu thực hiện thủ tục miễn thuế xuất khẩu, thủ tục hoàn thuế nhập khẩu thì sử dụng mã loại hình B11 – Xuất kinh doanh.
Tờ khai xuất khẩu cần ghi chú “Tờ khai này không sử dụng để thực hiện các thủ tục không thu thuế xuất khẩu, hoàn thuế nhập khẩu”.
Đáng chú ý, Tổng Cục Hải quan cũng từng đưa ra ý kiến về trường hợp này tại Công văn số 1214/QSQL-GQ2 ngày 22 tháng 07 năm 2022: trường hợp doanh nghiệp FDI nhập khẩu hàng hóa sau đó xuất khẩu chính hàng hóa đó (chưa qua quá trình gia công, chế biến) thì phù hợp với loại hình kinh doanh tạm nhập – tái xuất. Theo quy định, doanh nghiệp FDI sẽ không có quyền thực hiện hoạt động này.
(Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP)
Nguồn: Công văn số 1238/GSQL-GQ2
5. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng từ hàng hóa nhập khẩu miễn thuế để bán vào nội địa
Vừa qua, Tổng cục Hải quan đã cho ban hành Công văn số 3701/TCHQ-TXNK ngày 31 tháng 07 năm 2024.
Trước hết, Tổng cục Hải quan yêu cầu doanh nghiệp phải lập tờ khai hải quan mới nếu thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đã thông quan.
Thủ tục được thực hiện theo Điều 21 Thông tư 38/2015/TT-BTC về “Khai thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa”. Theo đó, doanh nghiệp cần ghi rõ số tờ khai nhập khẩu ban đầu và hình thức thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa. Đối với tờ khai điện tử, ghi vào ô “Phần ghi chú” hoặc ghi vào ô “Ghi chép khác” nếu là tờ khai bản giấy.
Trường hợp ngoại lệ: Sau 5 năm kể từ thời điểm nhập khẩu, doanh nghiệp thực hiện thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thì không phải cung cấp lại số tờ khai trước đó.
Về việc kê khai trị giá hải quan, trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã qua sử dụng, thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế sau đó thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thì trị giá hải quan là trị giá khai báo được xác định trên cơ sở thực tế giá bán (được thể hiện trên Hợp đồng bán thanh lý).
Trường hợp Cơ quan Hải quan có căn cứ xác định trị giá khai báo không phù hợp thì thực hiện xác định lại trị giá hải quan sao cho phù hợp với thực tế hàng hóa.
Nguồn: Công văn số 3701/TCHQ-TXNK
6. Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất kinh doanh nhưng đưa vào sản xuất xuất khẩu
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu để sản xuất đã nộp thuế nhập khẩu mà đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu, sau đó đã xuất khẩu sản phẩm này ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan thì được hoàn thuế nhập khẩu.
Tờ khai xuất khẩu cần được ghi chú về việc sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hàng hóa trước đây doanh nghiệp nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh.
Để được hoàn thuế, doanh nghiệp cũng cần phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp phải có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam và phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng máy móc, thiết bị phù hợp để sản xuất hàng hóa xuất khẩu từ nguyên liệu nhập khẩu
- Sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu (E62)
- Doanh nghiệp trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu sản phẩm
Giá trị hoàn thuế được tính toán dựa trên giá trị hoặc lượng nguyên liệu thực tế đã sử dụng để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
(Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP)
Nguồn: Công văn số 3695/TCHQ-TXNK
7. Việt Nam quyết định điều tra chống bán phá giá thép cán nóng nhập khẩu từ Ấn Độ và Trung Quốc (Mã vụ việc AD20)
Ngày 26 tháng 7 năm 2024, Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 1985/QĐ-BCT về việc điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá (CBPG) đối với một số sản phẩm thép cán nóng có xuất xứ từ Cộng hòa Ấn Độ và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
Quyết định điều tra dựa trên yêu cầu của các công ty sản xuất Việt Nam với 02 đại diện là Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát Dung Quất và Công ty TNHH Gang thép Hưng Nghiệp Formosa. Hồ sơ cáo buộc các nhà sản xuất thép cán nóng từ Ấn Độ và Trung Quốc đang bán phá giá sản phẩm này sang thị trường Việt Nam, gây thiệt hại cho ngành sản xuất thép trong nước.
Mô tả hàng hóa bị điều tra: thép cán nóng hợp kim hoặc không hợp kim; chưa được gia công quá mức cán nóng; độ dày từ 1.2 mm đến 25.4 mm; chiều rộng không quá 1.880 mm; đã tẩy gỉ hoặc không tẩy gỉ; không có lớp mạ hay tráng phủ; có phủ dầu hoặc không phủ dầu; hàm lượng carbon dưới 0.6% tính theo khối lượng.
Các mã HS nằm trong phạm vi điều tra bao gồm: 7208.25.00, 7208.26.00, 7208.27.19, 7208.27.99, 7208.36.00, 7208.37.00, 7208.38.00, 7208.39.20, 7208.39.40, 7208.39.90, 7208.51.00, 7208.52.00, 7208.53.00, 7208.54.90, 7208.90.90, 7211.14.15, 7211.14.16, 7211.14.19, 7211.19.13, 7211.19.19, 7211.90.12, 7211.90.19, 7225.30.90, 7225.99.90, 7726.91.10, 7226.91.90, 7226.99.19, 7226.99.99
Thời kỳ điều tra để xác định hành vi bán phá giá là 01 năm: từ 01/07/2023 đến 30/06/2024.
Thời kỳ điều tra để đánh giá thiệt hại là 03 năm: từ 01/07/2021 đến 30/06/2024
Sau khi khởi xướng điều tra, Cơ quan điều tra sẽ thực hiện việc kiểm tra, xác minh lại thông tin và hoàn thành kết luận điều tra chính thức về vụ việc. Theo quy định tại Điều 70 Luật Quản lý ngoại thương, việc điều tra sẽ kết thúc trong vòng 12 tháng kể từ khi có quyết định điều tra, trường hợp đặc biệt có thể gia hạn lên tới 18 tháng.
Hiện nay, các bên yêu cầu đang đề nghị áp dụng mức thuế chống bán phá giá sản phẩm thép cán nóng ở mức 22.27% với Ấn Độ và 27,83% với Trung Quốc.
Nguồn: Quyết định số 1985/QĐ-BCT
Các thông tin chính thức từ vụ việc sẽ được cập nhật liên tục tại bản tin hải quan của UNI CUSTOMS CONSULTING. Kính mời quý doanh nghiệp theo dõi!


