Dưới đây là bản tin hải quan mới nhất được cập nhật vào tháng 1 năm 2025, kính mời các bạn đọc theo dõi!
I. VIỆT NAM VÀ HÀN QUỐC KÝ THỎA THUẬN CÔNG NHẬN LẪN NHAU VỀ DOANH NGHIỆP ƯU TIÊN (AEO MRA)
Chiều ngày 24/12/2024, tại trụ sở Tổng cục Hải quan, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan Việt Nam – ông Nguyễn Văn Thọ cùng ông Ko Kwang Hyo – Cao ủy Hải quan Hàn Quốc đã ký Thỏa thuận công nhận lẫn nhau về doanh nghiệp ưu tiên (AEO MRA).
Sau khi Thỏa thuận AEO MRA được ký kết, các doanh nghiệp AEO sẽ được áp dụng những chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp ưu tiên tại cả Việt Nam và Hàn Quốc. Hiện hai nước đang hoàn thành các thủ tục cần thiết để tạo cơ sở pháp lý cho việc triển khai chương trình AEO MRA.
Theo thống kê của Hải quan Hàn Quốc, tính đến tháng 8/2024, Hàn Quốc có 935 doanh nghiệp AEO, thực hiện khoảng 50% kim ngạch XK và 70% kim ngạch NK của Hàn Quốc.
Trong khi đó, đến tháng 8/2024 tại Việt Nam có 76 Doanh nghiệp AEO với kim ngạch XNK chiếm trên 30% tổng kim ngạch XNK của Việt Nam.
Thỏa thuận này được ký kết trên cơ sở cam kết tại Nghị định thư sửa đổi Hiệp định giữa Việt Nam và Hàn Quốc về hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau trong lĩnh vực hải quan, được ký kết vào tháng 12 năm 2022, có hiệu lực từ tháng 09 năm 2023
(Theo Tổng Cục Hải quan Việt Nam)
Bạn có thể quan tâm: Hiệp định Thương mại tự do (FTA) trong bối cảnh doanh nghiệp Việt Nam: Cách tận dụng lợi thế từ FTA?

II. VƯƠNG QUỐC ANH CHÍNH THỨC PHÊ CHUẨN HIỆP ĐỊNH CPTPP
Ngày 16 tháng 10 năm 2024, Vương quốc Anh thông báo đã chính thức hoàn tất các thủ tục phê chuẩn Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP).
Kể từ ngày 15/12/2024, Hiệp định CPTPP sẽ chính thức có hiệu lực với Vương Quốc Anh. Sự kiện này cho phép hàng hóa xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Vương quốc Anh được hưởng ưu đãi thuế quan khi đáp ứng quy định về quy tắc xuất xứ theo hiệp định CPTPP.
Lưu ý, C/O mẫu CPTPP của Việt Nam phải được kê khai bằng tiếng Anh và đánh máy. Nội dung kê khai phải phù hợp với Tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan và các chứng từ khác như vận đơn, hóa đơn thương mại và biên bản kiểm tra xuất xứ hàng hóa (trong trường hợp có yêu cầu kiểm tra).
Với việc gia nhập CPTPP, Anh chính thức trở thành thành viên thứ 12 của khối thương mại này, bên cạnh Canada, Mexico, Peru, Chile, New Zealand, Úc, Nhật Bản, Singapore, Brunei, Malaysia và Việt Nam
(Theo Công văn số 981/XNK-XXHH ngày 21 tháng 11 năm 2024)
III. TIẾP TỤC GIẢM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG NỬA ĐẦU NĂM 2025
Ngày 31 tháng 12 năm 2024, Chính phủ ban hành Nghị định 180/2024/NĐ-CP về việc giảm thuế giá trị gia tăng (‘GTGT’) trong 6 tháng đầu năm 2025.
Tổng Cục Hải quan cũng đã ban hành Công văn số 6068/TCHQ-TXNK hướng dẫn thực hiện chính sách giảm thuế kể trên.
Các nội dung chính cần lưu ý:
1. Đối tượng được giảm thuế GTGT và mức giảm thuế GTGT:
- Đối tượng giảm thuế: hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất GTGT 10%.
- Mức giảm thuế:
- Tính thuế theo phương pháp khấu trừ: giảm 2% (áp dụng thuế suất GTGT 8%).
- Tính thuế theo phương pháp tỷ lệ % doanh thu: giảm 20% tỷ lệ % tính thuế GTGT nếu thực hiện xuất hóa đơn .
(Căn cứ theo Điều 1, Điều 1.2 Nghị định 180/2024/NĐ-CP)
2. Nhóm hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT:
- Nhóm hàng hóa và dịch vụ thuộc các nhóm – Chi tiết: Phụ lục I
- Viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, bất động sản.
- Kim loại, sản phẩm kim loại đúc sẵn,
- Sản phẩm khai khoáng (trừ khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, hóa chất.
- Nhóm hàng hóa và dịch vụ về công nghệ thông tin – Chi tiết: Phụ lục III
- Nhóm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế đặc biệt – Chi tiết: Phụ lục II
- Hàng hóa, dịch vụ không áp dụng mức thuế GTGT 10%.
- Sản phẩm than: chỉ giảm thuế GTGT tại khâu khai thác than.
(Căn cứ theo Điều 1.1 Nghị định 180/2024/NĐ-CP)
3. Hướng dẫn khai báo trên hệ thống VNACCS/VCIS:
- Sử dụng mã VB235 tại ô chỉ tiêu “Mã áp dụng thuế suất/mức thuế và thu khác” trên tờ khai nhập khẩu điện tử để khai thuế suất GTGT 8%.
Việc sử dụng mã áp dụng từ 0h00 ngày 01/1/2025 với hàng hóa thuộc diện giảm thuế GTGT.
- Không áp dụng mã VB235 cho:
- Hàng hóa không chịu thuế GTGT.
- Hàng hóa chịu thuế GTGT với thuế suất 0% hoặc 5%.
- Hàng hóa không thuộc diện giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 174/2024/QH15.
Việc giảm thuế giá trị gia tăng được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
(Theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP và Công văn số 6068/TCHQ-TXNK)
IV. CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN KHÍCH TUÂN THỦ PHÁP LUẬT HẢI QUAN
Ngày 04 tháng 12 năm 2024, Tổng cục Hải quan ban hành Quyết định 2790/QĐ-TCHQ về việc ban hành Chương trình khuyến khích doanh nghiệp tuân thủ pháp luật hải quan (‘Chương trình’). Các nội dung chính cần lưu ý:
1. Mục đích của Chương trình:
- Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp nâng cao ý thức tự nguyện tuân thủ pháp luật hải quan trong hoạt động xuất nhập khẩu.
- Tạo thuận lợi thương mại, giảm chi phí và rủi ro, hỗ trợ doanh nghiệp xử lý khó khăn trong thủ tục hải quan.
- Tăng cường quan hệ đối tác giữa hải quan và doanh nghiệp, thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu và nâng cao hiệu quả quản lý của cơ quan hải quan.
2. Lợi ích của Chương trình:
- Cơ quan hải quan hỗ trợ giải quyết vướng mắc, hướng dẫn thủ tục hải quan, kiểm tra hồ sơ và hàng hóa.
- Hợp tác với doanh nghiệp cảng, kho, bãi để thuận tiện trong giao nhận hàng.
- Cung cấp thông tin về kết quả tuân thủ, cảnh báo rủi ro trong quá trình xuất nhập khẩu
- Hỗ trợ doanh nghiệp giảm chi phí kiểm tra, tạo điều kiện áp dụng kiểm tra bằng máy soi.
- Cung cấp thông tin về thủ tục hải quan, chính sách mới, tổ chức đào tạo cho doanh nghiệp.
- Số hóa quy trình quản lý và hỗ trợ doanh nghiệp qua nền tảng công nghệ.
- Cập nhật thông tin thuế trên Hệ thống Kế toán thuế tập trung.
3. Đối tượng được phép tham gia Chương trình:
- Cơ quan hải quan hoạt động với vai trò quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình.
- Doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu đáp ứng các tiêu chí tham gia Chương trình và có mục tiêu nâng cao mức độ tuân thủ pháp luật hải quan.
- Các doanh nghiệp, tổ chức, Hiệp hội doanh nghiệp tham gia với vai trò thành viên danh dự để hỗ trợ Chương trình.
4. Điều kiện để tham gia Chương trình
|
No. |
Điều kiện |
Doanh nghiệp tuân thủ Mức 2 |
Doanh nghiệp tuân thủ Mức 3 |
|
1 |
Thông tin hồ sơ doanh nghiệp |
Cập nhật đầy đủ, chính xác |
Cập nhật đầy đủ, chính xác |
|
2 |
Tuân thủ pháp luật |
Không bị xử lý vi phạm trong 365 ngày (Loại trừ: vi phạm về thời gian làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế, khai hải quan) |
Không bị xử lý vi phạm trong 365 ngày (Loại trừ: vi phạm về thời gian làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế, khai hải quan) |
|
3 |
Tỷ lệ phân luồng vàng, đỏ |
> 30%/năm |
> 30%/năm |
|
4 |
Số lượng tờ khai |
> 100 tờ khai/năm > 150 tờ khai/năm |
> 100 tờ khai/năm > 70 tờ khai/năm |
|
5 |
Kim ngạch xuất nhập khẩu |
> 10 triệu USD/năm > 20 triệu USD/năm |
> 5 triệu USD/năm > 7 triệu USD/năm |
|
6 |
Số lượng nhân viên |
> 50 nhân viên > 100 nhân viên |
> 50 nhân viên > 70 nhân viên |
|
7 |
Số tiền thuế đã nộp |
> 10 tỷ VND/năm |
> 5 tỷ VND/năm |
|
Lưu ý: doanh nghiệp có thể lựa chọn 1 trong 2 tiêu chí số (4) Số lượng tờ khai hoặc tiêu chí số (5) Kim ngạch xuất nhập khẩu. Doanh nghiệp tuân thủ Mức 2: Doanh nghiệp tuân thủ mức rất cao. Doanh nghiệp tuân thủ Mức 3: Doanh nghiệp tuân thủ mức cao. |
|||
5. Cách thức đăng ký tham gia Chương trình:
- Tổng cục Hải quan sẽ chủ động lập danh sách doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí nêu trên để tuyên truyền, vận động doanh nghiệp tham gia chương trình.
- Doanh nghiệp mong muốn tham gia cần gửi biểu mẫu đăng ký – Mẫu số 01 gửi cho Tổng Cục Hải quan.
Tải biểu mẫu tại đây
- Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí, Tổng cục Hải quan sẽ ký kết biên bản ghi nhớ và cấp Giấy chứng nhận thành viên cho doanh nghiệp .
(Theo Quyết định số 2790/QĐ-TCHQ).
V. QUY ĐỊNH MỚI VỀ NHẬP KHẨU XE ĐIỆN TỪ NGÀY 01/01/2025
Theo Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT
Thời gian vừa qua, Việt Nam đã ban hành một loạt các quy định mới, trong đó có những thay đổi về quy trình, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật đối với xe điện nhập khẩu. Các quy định mới sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 và dự kiến sẽ có tác động tới các doanh nghiệp nhập khẩu các loại xe điện và phụ tùng xe điện.
1. Bãi bỏ quy định về kiểm tra chất lượng xe đạp điện nhập khẩu kể từ ngày 01/01/2025
Thông tư 54/2024/TT-BGTVT được ban hành đã chính thức bãi bỏ Thông tư số 41/2013/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật xe đạp điện.
(Theo Điều 22.2 Thông tư 54/2024/TT-BGTVT)
Thông tư 54/2024/TT-BGTVT chỉ áp dụng kiểm tra chất lượng đối với xe cơ giới (xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy) và phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu. Xe đạp điện thuộc nhóm xe thô sơ nên sẽ không thuộc đối tượng áp dụng.
(Theo Điều 6 Thông tư 53/2024/TT-BGTVT)
Do đó, có khả năng xe đạp điện sẽ nhập khẩu sẽ không phải làm thủ tục kiểm tra chất lượng từ ngày 01/01/2025 nếu không có quy định mới thay thế cho Thông tư 41/2013/TT-BGTVT bị bãi bỏ.
Đọc thêm: “Khuyến nghị cho các doanh nghiệp nhập khẩu xe đạp điện” tại đây
2. Thủ tục nhập khẩu xe mô tô điện kể từ ngày 01/01/2025
(Theo Điều 5 Thông tư 54/2024/TT-BGTVT)
a. Hồ sơ đăng ký kiểm tra:
- Bản đăng ký kiểm tra.
- Bản thông tin xe nhập khẩu.
- Tài liệu giới thiệu tính năng và thông số kỹ thuật xe của nhà sản xuất.
- Hóa đơn thương mại kèm danh mục hàng hóa.
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu
- Báo cáo thử nghiệm an toàn;
- Bản đăng ký mức tiêu thụ điện năng
- Báo cáo thử nghiệm mức tiêu điện năng
- Bản xác nhận kế hoạch kiểm tra
Như vậy, điểm mới của Thông tư 54/2024/TT-BGTVT đó là yêu cầu xe mô tô điện nhập khẩu phải được đăng ký mức tiêu thụ điện năng và phải được thử nghiệm mức tiêu thụ điện năng.
b. Phương thức kiểm tra chất lượng xe nhập khẩu
(i) Phương thức kiểm tra xe, thử nghiệm mẫu:
Phương thức này áp dụng đối với:
- Kiểu xe nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam
- Kiểu xe đã được cấp chứng nhận cách đây 36 tháng, mẫu thử nghiệm sẽ được chọn ngẫu nhiên trong lô hàng nhập khẩu theo đề nghị của người nhập khẩu nhưng không sớm hơn 06 tháng trước khi kết thúc thời hạn 36 tháng nêu trên.
- Lô hàng hoá cùng kiểu loại với lô hàng nhập khẩu liền kề trước đó được cấp thông báo không đạt.
Nội dung kiểm tra:
- Kiểm tra sự phù hợp giữa các tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra;
- Kiểm tra tình trạng số khung (số VIN), số động cơ của các xe trong lô hàng và đối chiếu với danh sách số VIN, số động cơ trong hồ sơ đăng ký kiểm tra;
- Xác định các kiểu loại có trong lô hàng. Chọn 01 mẫu ngẫu nhiên đối với mỗi kiểu loại để kiểm tra đối chiếu xe mẫu với các tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra và để thử nghiệm. Yêu cầu thử nghiệm đối với mỗi loại xe cơ giới được nêu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này;
- Kiểm tra, đánh giá lại hồ sơ sau khi người nhập khẩu bổ sung Báo cáo thử nghiệm an toàn, Báo cáo thử nghiệm khí thải.
(ii) Phương thức kiểm tra xác suất
Phương thức này áp dụng từ lô hàng thứ hai trở đi, chỉ kiểm tra tài liệu và đối chiếu với xe mẫu.
Nội dung kiểm tra:
- Kiểm tra sự phù hợp giữa các tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra.
- Kiểm tra tình trạng số khung (số VIN) , số động cơ của các xe trong lô hàng và đối chiếu với danh sách số VIN số động cơ trong hồ sơ đăng ký kiểm tra;
- Xác định các kiểu loại xe có trong lô hàng.
Chọn 01 mẫu ngẫu nhiên đối với mỗi kiểu loại và kiểm tra đối chiếu xe mẫu với các tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra
(Theo Điều 6, Điều 7 Thông tư 54/2024/TT-BGTVT)
c. Một số vấn đề cần lưu ý trong quy trình kiểm tra
Số khung sau đây gọi tắt là “số VIN”
(i) Các trường hợp bị từ chối hồ sơ:
- Tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra có hình ảnh, nội dung thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia hoặc có nội dung khác gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, quan hệ ngoại giao của Việt Nam.
- Không khai báo số khung (VIN) trong hồ sơ đăng ký kiểm tra;
(ii) Các trường hợp hồ sơ bị đánh giá không đạt
- Số VIN hoặc số động cơ xe được kiểm tra khác với hồ sơ đăng ký kiểm tra.
- Xe không có số VIN.
- Xe có một phần hoặc toàn bộ số VIN không xác định được.
- Xe có số VIN được đóng trên tấm kim loại hoặc vật liệu khác và gắn vào khung xe bằng các phương pháp hàn, đinh tán, keo dán.
- Xe không có nhãn hiệu
- Xe có số VIN trùng với số VIN của xe đã được nhập khẩu trước đó.
(iii) Các trường hợp cần lưu ý khác
- Xe có số VIN không đọc được, bị tẩy xóa, đục sửa cần giám định chuyên ngành.
- Tài liệu trong hồ sơ không khớp xe thực tế, người nhập khẩu được bổ sung trong 15 ngày làm việc.
- Theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra, kiểm tra kết cấu xe có thể dùng phần mềm của nhà sản xuất thay cho thử nghiệm thực tế.
- Xe mẫu thử nghiệm chạy rà tại nước ngoài phải được xác nhận tình trạng chưa qua sử dụng từ nhà sản xuất.
- Xe nhập khẩu bị hư hại trong vận chuyển được phép khắc phục hoặc thay thế phụ tùng chưa qua sử dụng cùng kiểu loại (áp dụng với thân vỏ, kính, đèn, rơ le, gương, gạt nước, ắc quy, lốp, kính chắn gió).
(Theo Điều 4 Thông tư 54/2024/TT-BGTVT)
3. Công khai mức tiêu thụ năng lượng, dán nhãn năng lượng trước khi bán xe ra thị trường Việt Nam
Xe mô tô thuộc nhóm phương tiện vận tải bắt buộc phải dán nhãn năng lượng.
(Theo Điều 1.4 Quyết định số 04/2017/QĐ-TTg)
Xe mô tô điện phải công khai mức tiêu thụ năng lượng và dán nhãn trước khi bán ra thị trường. Thông tin công khai phải khớp với chứng nhận và được đăng trên website của người nhập khẩu (nếu có).
Nhãn năng lượng phải được đăng ký với Bộ Công Thương.
(Theo Điều 15 Thông tư 54/2024/TT-BGTVT)
4. Trách nhiệm của người nhập khẩu
- Bảo đảm giữ nguyên trạng hàng hóa nhập khẩu theo quy định để cơ quan chứng nhận thực hiện việc kiểm tra.
- Bảo đảm giữ nguyên trạng hàng hóa nhập khẩu theo quy định để cơ quan chứng nhận thực hiện việc kiểm tra.
- Báo cáo định kỳ hằng năm liên quan đến việc dán nhãn năng lượng, thời hạn nộp chậm nhất vào ngày 31 tháng 12.
- Dán bản chà số khung, số động cơ vào mặt sau giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu và đóng dấu giáp lai để phục vụ công tác đăng ký xe trực tuyến toàn trình theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
- Lưu trữ hồ sơ nhập khẩu tối thiểu 05 năm kể từ thời điểm dừng nhập khẩu kiểu loại hàng hóa. Khi hủy các tài liệu này thì người nhập khẩu phải đảm bảo truy xuất được dữ liệu phục vụ cho việc triệu hồi sản phẩm.
(Theo Điều 19 Thông tư 54/2024/TT-BGTVT)
VI. QUY ĐỊNH MỚI ĐỐI VỚI XE ĐẠP ĐIỆN TỪ 2025
Cục Đăng kiểm Việt Nam vừa mới ban hành Thông báo số 4638/ĐKVN-VAQ ngày 18/12/2024, để hướng dẫn các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu xe đạp điện:
a. Định nghĩa về xe đạp điện theo quy định mới, có hiệu lực từ năm 2025:
Xe đạp điện chỉ là loại xe đạp có trợ lực từ động cơ. Nguồn lực từ động cơ bị ngắt khi người lái xe dừng đạp hoặc khi xe đạt tới tốc độ 25km/h.
Do đó, việc sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu xe điện đạp điện vận hành bằng động cơ điện mà không sử dụng cơ cấu đạp chân sẽ không còn phù hợp kể từ ngày 01/01/2025. Loại xe này sẽ không được phân loại vào nhóm xe đạp điện.
(Căn cứ Điều 34.2 Luật trật tự, an toàn giao thông 2024)
b. Khuyến nghị cho các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu xe đạp điện:
- Hoàn thành việc sản xuất, xuất xưởng hoặc nhập khẩu trước ngày 01/01/2025 đối với xe đạp điện vận hành bằng động cơ điện mà không cần sử dụng cơ cấu đạp chân.
- Điều chỉnh kế hoạch sản xuất, láp ráp, nhập khẩu xe đạp điện phù hợp định nghĩa về xe đạp điện theo quy định mới.
Thông báo này được ban hành trong bối cảnh xe đạp điện có thể sẽ không cần thủ tục thực hiện kiểm tra chất lượng xe nhập khẩu, kể từ ngày 01/01/2025.
(Theo Thông báo số 4638/ĐKVN – VAQ ngày 18 tháng 12 năm 2024)
VII. ĐIỀU CHỈNH MỨC THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ ĐỐI VỚI THÉP HÌNH CHỮ “H” CÓ XUẤT XỨ TỪ TRUNG QUỐC
Mã vụ việc: AR02.AD03
Hàng hóa thuộc đối tượng áp dụng: Sản phẩm thép hình chữ H hợp kim hoặc không hợp kim có cấu trúc một thân bụng thẳng ở giữa cùng với hai cánh nằm ngang ở trên và dưới.
Tên gọi thông thường: “Dầm thép H”, “Dầm thép W” hoặc thép dầm cánh rộng.
Các mã HS liên quan: 7216.33.11, 7216.33.19, 7216.33.90,7228.70.10, 7228.70.90.
Xuất xứ của hàng hóa: Trung Quốc.
Nhóm công ty được điều chỉnh mức thuế CBPG: Nhóm công ty Jinxi (Trung Quốc).
Mức thuế CBPG đã điều chỉnh: 13.38% (Mức thuế cũ là 22.09%).
Thời hạn áp dụng biện pháp CBPG: Từ ngày 10/12/2024 đến hết ngày 05/09/2027 (trừ trường hợp được thay đổi, gia hạn theo Quyết định khác của Bộ Công Thương căn cứ trên kết quả rà soát việc áp dụng biện pháp CBPG theo quy định của pháp luật).
(Theo Quyết định số 3098/QĐ-BCT ngày 25 tháng 11 năm 2024)
Bài viết liên quan: Thuế chống bán phá giá là gì? Danh sách hàng hóa Trung Quốc chịu thuế chống bán phá giá tại Việt Nam.

VIII. XỬ LÝ THUẾ KHI DOANH NGHIỆP BỎ TRỐN, KHÔNG NỘP, CHẬM NỘP BÁO CÁO QUYẾT TOÁN
Ngày 04 tháng 12 năm 2024, Tổng cục Hải quan ban hành Công văn số 6060/TCHQ-TXNK về việc thông báo thuế đối với trường hợp doanh nghiệp bỏ trốn, không nộp hoặc chậm nộp báo cáo quyết toán (sau đây gọi tắt là “BCQT”).
Các nội dung cần lưu ý bao gồm:
- Trường hợp chậm nộp BCQT: Cơ quan Hải quan gửi văn bản mời doanh nghiệp đến trụ sở để lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính. Nếu sau 10 ngày, doanh nghiệp không đến thì Hải quan điều tra tại trụ sở của doanh nghiệp. Áp dụng tăng cường kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa các lô hàng tiếp theo của doanh nghiệp.
- Trường hợp doanh nghiệp không nộp BCQT nhưng vẫn còn hoạt động: Cơ quan Hải quan lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính và thực hiện kiểm tra sau thông quan, kiểm tra chuyên ngành.
- Trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế thì tổ chức, cá nhân có liên quan như chủ sở hữu, cổ đông góp vốn, thành viên góp vốn chịu trách nhiệm nộp số thuế này.
- Trường hợp doanh nghiệp bỏ trốn, không nộp BCQT thì tiến hành điều tra để xử lý hình sự về tội buôn lậu, trốn thuế. Nếu cơ quan Hải quan không có định mức thực tế để xác định số tiền thuế thì sử dụng định mức thực tế đối với hàng hóa tương tự của tổ chức, cá nhân khác.
Tiền thuế phải nộp của doanh nghiệp sẽ được cập nhật trên Hệ thống kế toán tập trung.
(Theo Công văn số 6060/TCHQ-TXNK ngày 04 tháng 12 năm 2024)
IX. NHỮNG ĐIỂM ĐÁNG LƯU Ý VỀ XỬ LÝ NỢ THUẾ
Ngày 02 tháng 12 năm 2024, Tổng cục Hải quan ban hành Công văn số 6039/TCHQ-TXNK hướng dẫn về xử lý nợ thuế. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về trường hợp doanh nghiệp đã tự nguyện nộp lại tiền thuế đã được khoanh nợ, xóa nợ
Theo Điều 18.2 Thông tư 69/2020/TT-BTC: Người nộp thuế đã được khoanh/xóa nợ nhưng tự nguyện nộp lại số tiền này thì không thuộc diện hủy quyết định khoanh nợ/xóa nợ.
Tổng cục Hải quan ghi nhận bất cập trong quy định nêu trên và sẽ đề xuất sửa đổi quy định pháp luật để đảm bảo tính pháp lý.
2. Về tính tiền chậm nộp sau khi chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh nợ:
Hiện có sự chưa thống nhất giữa quy định tại Điều 59.2 Luật Quản lý thuế và Điều 23.3 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Tổng Cục Hải quan ghi nhận vấn đề này và hiện đang trình phương án sửa đổi, bổ sung quy định về các tình huống chậm nộp để bao quát hết các tình huống phát sinh.
Tổng Cục Hải quan hướng dẫn doanh nghiệp tạm thời áp dụng quy định tại Điều 23.3 Nghị định 126/2020/NĐ-CP để thực hiện. Theo đó, Cơ quan quản lý thuế sẽ tính tiền chậm nộp đối với doanh nghiệp kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ đến ngày người nộp thuế nộp đủ số tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp chưa có văn bản sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14, thì trước mắt các đơn vị liên quan thực hiện theo khoản 3 Điều 23 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
3. Áp dụng quy định về xóa nợ thuế
Đối với khoản nợ thuế phát sinh trước ngày 01/07/2020 nhưng doanh nghiệp bị thu hồi giấy đăng ký kinh doanh sau ngày 01/7/2020:
Áp dụng quy định Điều 152.1 Luật quản lý thuế 2019.
Theo đó, việc xóa nợ thuế áp dụng đối với:
- Các khoản nợ thuế đã quá 10 năm kể từ ngày hết hạn nộp thuế nhưng không có khả năng để thu hồi.
- Doanh nghiệp đã bị cơ quan thuế áp dụng các biện pháp cưỡng chế:
- Trích tiền từ tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp để nộp thuế.
- Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập.
- Dừng làm thủ tục hải quan với hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Kê biên, đấu giá tài sản.
- Tịch thu tiền, tài sản khác của doanh nghiệp.
- Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (ERC), giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC).
Đối với khoản nợ thuế phát sinh từ ngày 01/07/2020:
Áp dụng quy định Điều 85.3 Luật quản lý thuế 2019.
Theo đó, việc xóa nợ thuế áp dụng đối với:
- Các khoản nợ thuế đã quá 10 năm kể từ ngày hết hạn nộp thuế nhưng không có khả năng để thu hồi.
- Doanh nghiệp đã bị cơ quan thuế áp dụng các biện pháp cưỡng chế: thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (ERC), giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC).
(Theo Công văn số 6039/TCHQ-TXNK ngày 02 tháng 12 năm 2024)
X. CHÍNH SÁCH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI GIAO DỊCH MUA BÁN HÀNG HÓA Ở NƯỚC NGOÀI
Ngày 23 tháng 10 năm 2024, Cục thuế tính Bình Dương ban hành Công văn số 27668/CTBDU-TTHT về việc xác định thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với giao dịch mua bán hàng hóa tại nước ngoài.
Theo đó, nếu doanh nghiệp mua hàng hóa từ nước ngoài, không làm thủ tục hải quan tại Việt Nam mà bán thẳng hàng hóa đó sang một nước khác thì doanh thu từ giao dịch này được áp dụng thuế suất GTGT 0%.
Doanh nghiệp phải nộp các tài liệu để chứng minh việc giao, nhận hàng hóa diễn ra ngoài lãnh thổ Việt Nam, chẳng hạn như:
- Hợp đồng mua hàng hóa ký với bên bán hàng hóa ở nước ngoài;
- Hợp đồng bán hàng hóa ký với bên mua hàng;
- Chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Nam như: hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ…;
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: chứng từ doanh nghiệp thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài; chứng từ thanh toán của bên mua hàng hóa thanh toán cho doanh nghiệp.
Doanh nghiệp phải xuất hóa đơn GTGT theo đúng quy định.
(Theo Công văn số 27668/CTBDU-TTHT ngày 23 tháng 10 năm 2024)
XI. KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VỚI THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế TNDN với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:
- Theo biểu lũy tiến từng phần: đối với lao động nước ngoài có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.
- Theo biểu thuế toàn phần: đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế.
Doanh nghiệp căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người lao động nước ngoài theo Hợp đồng lao động hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam.
Trường hợp doanh nghiệp có thuê lao động nước ngoài để làm việc tại Việt Nam nhưng người này chưa được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp giấy phép lao động thì chưa có cơ sở để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
(Theo Công văn số 27325/CTBDYU – TTHT ngày 02 tháng 12 năm 2024)
XII. CẬP NHẬT MỨC THUẾ XUẤT KHẨU (13 MÃ HÀNG), ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2025
Ngày 18 tháng 12 năm 2024, Cục thuế Xuất nhập khẩu (XNK) vừa ban hành Công văn về việc thay đổi mức thuế xuất khẩu của một số mã hàng từ ngày 01/01/2025. Cụ thể như sau:
|
No. |
HS Code |
Thuế suất áp dụng từ ngày 01/01/2025 |
|
1 |
6801.00.00 |
20% |
|
2 |
6802.10.00 |
20% |
|
3 |
6802.21.00 |
20% |
|
4 |
6802.23.00 |
20% |
|
5 |
6802.29.10 |
20% |
|
6 |
6802.29.90 |
20% |
|
7 |
6802.91.10 |
20% |
|
8 |
6802.91.90 |
20% |
|
9 |
6802.92.00 |
20% |
|
10 |
6802.93.10 |
20% |
|
11 |
6802.93.90 |
20% |
|
12 |
6802.99.00 |
20% |
|
13 |
6803.00.00 |
20% |
Cục Thuế XNK đề nghị Cục Công nghệ thông tin và Thông kê Hải quan cập nhật lên hệ thống VNACCS thuế suất của 13 mã hàng nêu trên.
(Theo Công văn số 1465/PL ngày 18 tháng 12 năm 2024)
Các thông tin mới nhất về tình hình hải quan sẽ được cập nhật liên tục tại bản tin hàng tháng của UNI Customs Consulting. Kính mời quý doanh nghiệp theo dõi!
Để được tư vấn về các thủ tục hải quan, vui lòng liên hệ hotline +(84) 908-535-898 (tiếng Việt), +(84) 902-927-767 (tiếng Hàn) hoặc gửi mail đến địa chỉ: uni@eximuni.com.

