Bản tin hải quan mới nhất được cập nhật vào tháng 11 năm 2024 bao gồm các nội dung sau đây:
I. GIA HẠN ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ (CBPG) ĐỐI VỚI THÉP CÁN PHẲNG CÓ XUẤT XỨ TỪ TRUNG QUỐC VÀ HÀN QUỐC
Mã vụ việc: ER01.AD04
Hàng hóa thuộc đối tượng áp dụng: thép hợp kim hoặc không hợp kim được cán phẳng, được mạ hoặc không mạ sau đó được sơn.
Tên gọi thông thường: thép phủ màu hoặc tôn màu.
1. Các mã HS liên quan:
7210.70.12, 7210.70.13, 7210.70.19, 7210.70.21, 7210.70.29, 7210.70.91, 7210.70.99, 7212.40.11, 7212.40.12, 7212.40.13, 7212.40.14, 7212.40.19, 7212.40.91, 7212.40.99, 7225.99.90, 7226.99.19, và 7226.99.99.
Xuất xứ của hàng hóa: Hàn Quốc và Trung Quốc.
Thời hạn áp dụng: Gia hạn thêm 05 năm việc áp dụng biện pháp CBPG kể từ 0h00 ngày 24/10/2024 đến ngày 23/10/2029.
Mức thuế CBPG trung bình: Trung Quốc: 34.27%, Hàn Quốc: 19.25%.
Mức thuế và danh sách các công ty bị áp dụng thuế chống bán phá giá: chi tiết tại đây
2. Các sản phẩm được miễn trừ áp dụng:
- Các sản phẩm có lớp nền là thép cán nóng
- Các sản phẩm có bề mặt không được sơn
- Các sản phẩm thép phủ màu PCM và VCM chất lượng cao được sử dụng trong ngành công nghiệp điện tử và điện gia dụng
- Các sản phẩm thép phủ sơn PVDF sử dụng trong các nhà máy nhiệt điện
- Các sản phẩm thép phủ màu Việt Nam chưa sản xuất được
3. Điều kiện miễn trừ:
Miễn trừ đối với (i) và (ii): căn cứ theo kết quả kiểm định của Cơ quan Hải quan hoặc kết quả giám định của Cơ quan có thẩm quyền.
Miễn trừ đối với (iii), (iv) và (v): nộp hồ sơ đề nghị miễn trừ với Cục Phòng vệ Thương Mại – Bộ Công Thương.
4. Nghĩa vụ khai báo bổ sung:
Đối với các mặt hàng nhập khẩu có tờ khai hải quan được đăng ký kể từ 0h00 ngày 24/10/2024 mà doanh nghiệp chưa thực hiện khai báo thuế CBPG thì phải khai báo bổ sung theo quy định.
(Theo Quyết định số 2822/QĐ-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2024,
Công văn số 5208/TCHQ-TXNK ngày 25 tháng 10 năm 2024)
II. ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG THUẾ NHẬP ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU GỬI KHO NGOẠI QUAN RỒI NHẬP KHẨU TRỞ LẠI NỘI ĐỊA
Ngày 24/10/2024, Tổng cục Hải quan đã ban hành Công văn số 5177/TCHQ-GSQL hướng dẫn điều kiện hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt với hàng hóa xuất khẩu gửi kho ngoại quan rồi nhập khẩu trở lại nội địa.
1. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Hàng hóa từ kho ngoại quan nhập khẩu vào thị trường trong nước được áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt tương ứng nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định ban hành biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.
2. Các điều kiện cụ thể bao gồm:
- Hàng hóa nằm trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
- Hàng hóa đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa (bao gồm cả quy định về vận chuyển trực tiếp)
- Hàng hóa có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
3. Lưu ý về điều kiện vận chuyển trực tiếp:
Vận chuyển trực tiếp áp dụng cho quá trình vận chuyển hàng hóa từ nước thành viên xuất khẩu tới lãnh thổ nước thành viên nhập khẩu, bao gồm cả quá trình hàng hóa được vận chuyển từ nước ngoài đến kho ngoại quan tại Việt Nam.
Hàng hóa Việt Nam xuất khẩu gửi vào kho ngoại quan rồi nhập khẩu trở lại nội địa được xem là đáp ứng quy tắc vận chuyển trực tiếp nếu không có bất kỳ hoạt động nào can thiệp vào hàng hóa và được nằm dưới sự giám sát của cơ quan hải quan.
(Theo Công văn số 5177/TCHQ-GSQL ngày 24 tháng 10 năm 2024)
III. CHÍNH SÁCH THUẾ TRONG TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT (DNCX) CHO DNCX KHÁC THUÊ NHÀ XƯỞNG
Ngày 2024/10/11, Tổng cục Hải quan đã ban hành Công văn số 4920/TCHQ-GSQL để hướng dẫn thủ tục hải quan và chính sách thuế trong trường hợp doanh nghiệp chế xuất (DNCX) cho DNCX khác thuê nhà xưởng.
Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 6 Điều 26 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP:
c) Không được sử dụng tài sản, máy móc thiết bị được hưởng ưu đãi về thuế áp dụng đối với doanh nghiệp chế xuất để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh khác. Trường hợp sử dụng tài sản, máy móc thiết bị được hưởng ưu đãi về thuế áp dụng đối với doanh nghiệp chế xuất để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác thì phải hoàn trả ưu đãi về thuế đã được miễn, giảm theo quy định của pháp luật về thuế.”
Theo quy định trên, tài sản, máy móc, thiết bị được ưu đãi thuế của DNCX chỉ được dùng cho hoạt động sản xuất của DNCX. Nếu dùng cho các hoạt động kinh doanh khác, DNCX phải hoàn trả các khoản thuế đã được miễn, giảm.
Tổng cục Hải Quan đề nghị doanh nghiệp liên hệ các cơ quan chức năng về đất đai, kinh doanh bất động sản, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư để xác định doanh nghiệp có được phép cho thuê lại văn phòng, nhà xưởng hay không.
Trường hợp được phép cho thuê lại văn phòng, nhà xưởng thì doanh nghiệp phải hoàn trả các ưu đãi thuế đã được miễn, giảm khi cho thuê tài sản ưu đãi này cho mục đích khác.
(Theo Công văn số 4920/TCHQ-GSQL ngày 11 tháng 10 năm 2024)
IV. THỦ TỤC XÁC MINH TRỊ GIÁ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
Tổng cục Hải quan mới đây đã ban hành Công văn 4918/TCHQ-TXNK để hướng dẫn chi tiết về thủ tục xác minh trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu
Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Khi tiến hành xác minh, Cơ quan hải quan phải kiểm tra trị giá hải quan trên tờ khai hải quan và xử lý theo từng trường hợp cụ thể sau:
1. Đối với hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra thực tế toàn bộ lô hàng (tờ khai hải quan gồm nhiều mặt hàng)
- Nếu hàng hóa do “khai báo không đúng, không đủ tiêu chí mô tả hàng hóa tại tờ khai hải quan có ảnh hưởng đến trị giá hải quan” thì cơ quan Hải quan được quyền bác bỏ trị giá khai báo.
Cơ quan hải quan yêu cầu doanh nghiệp khai báo bổ sung trong thời hạn 05 ngày làm việc. Trường hợp quá hạn thì cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế
- Nếu hàng hóa thuộc trường hợp nghi vấn về trị giá hải quan khai báo thì cơ quan hải quan thực hiện tham vấn với doanh nghiệp để làm rõ trị giá hải quan của hàng hóa.
Cơ quan hải quan sẽ yêu cầu doanh nghiệp cung cấp thêm thông tin, tài liệu hoặc bằng chứng để xác định tính chính xác của trị giá hải quan khai báo
- Nếu không thuộc vào hai trường hợp kể trên thì cơ quan hải quan phải chấp nhận trị giá hải quan khai báo
Như vậy, việc cơ quan hải quan bác bỏ trị giá hải quan khai báo của toàn bộ lô hàng nếu chưa thực hiện các bước kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra là thiếu cơ sở
(Theo Khoản 14 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC)
2. Đối với hàng hóa thuộc đối tượng phân tích, phân loại, giám định
- Cơ quan hải quan thực hiện phân tích, phân loại, giám định hàng hóa và lấy kết quả
- Dựa trên kết quả, nếu phát hiện có yếu tố ảnh hưởng đến trị giá hải quan khai báo, Cơ quan hải quan phải thu thập đầy đủ chứng từ để xác minh trị giá thực tế của hàng hóa.
- Cơ quan hải quan ấn định thuế, xử lý vi phạm (nếu có) dựa trên kết quả xác minh trị giá hải quan
(Theo Công văn số 4918/TCHQ-TXNK ngày 11 tháng 10 năm 2024)
V. BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CỦA VIỆT NAM ĐỂ THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH VIFTA (VIETNAM – ISRAEL)
Ngày 15 tháng 10 năm 2024, Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 131/2024/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam đối với hàng nhập khẩu từ Israel.
Những thông tin cơ bản của biểu thuế được tóm tắt như sau:
Đối tượng áp dụng: hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Hiệp định VIFTA giữa Việt Nam và Israel (tổng cộng: 11 nghìn dòng hàng hóa)
Thời gian áp dụng: từ ngày 15 tháng 10 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2027
1. Lộ trình áp dụng và cắt giảm thuế suất:
- Cột “2024”: Thuế suất áp dụng từ 2024/10/15 đến hết 2024/12/31
- Cột “2025”: Thuế suất áp dụng từ 2025/01/01 đến hết 2025/12/31
- Cột “2026”: Thuế suất áp dụng từ 2026/01/01 đến hết 2026/12/31
- Cột “2027”: Thuế suất áp dụng từ 2027/01/01 đến hết 2027/12/31
2. Thuế suất theo hạn ngạch thuế quan:
- Nhóm hàng 04.07: Trứng chim và trứng gia cầm, nguyên vỏ, sống, đã bảo quản hoặc đã làm chín.
- Nhóm hàng 17.01: Đường mía hoặc đường củ cải và đường sucroza tinh khiết về mặt hoá học, ở thể rắn.
- Nhóm hàng 24.01: Lá thuốc lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá.
- Nhóm hàng 25.01: Muối (kể cả muối thực phẩm và muối đã bị làm biến tính) và natri clorua tinh khiết, có hoặc không ở trong dung dịch nước hoặc có chứa chất chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chẩy; nước biển.
3. Thuế suất với các sản phẩm thông thường
Thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với các sản phẩm thông thường (nằm ngoài hạn ngạch) được quy định chi tiết trong Biểu thuế
Xem chi tiết tại đây: Biểu thuế VIFTA 2024 – 2027
4. Điều kiện áp dụng thuế suất:
- Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.
- Được nhập khẩu vào Việt Nam từ Israel.
- Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của Hiệp định VIFTA và các quy định hiện hành.
Đối với hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan: áp dụng thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định VIFTA nếu doanh nghiệp đáp ứng điều kiện (1) và (3) nêu trên.
Hướng dẫn sử đọc hiểu biểu thuế:
Ký hiệu “ * ”: hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Hiệp định VIFTA.
(Theo Nghị định số 134/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2024)
VI. QUY ĐỊNH HẠN NGẠCH THUẾ QUAN ĐỐI VỚI HÀNG DỆT MAY XUẤT KHẨU SANG MÊ-HI-CO NĂM 2024 THEO HIỆP ĐỊNH CPTPP
Mới đây, Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định số 2680/QĐ-BCT quy định về lượng hạn ngạch thuế quan đối với hàng dệt may xuất khẩu sang Mê-hi-cô năm 2024 theo Hiệp định CPTPP . Cụ thể như sau:
| STT | Mô tả hàng hóa | Số lượng, khối lượng | Đơn vị tính |
| 01 | Sợi phân loại ở nhóm 5202 đến 5207, 5508, 5509, 5511 và vải phân loại ở Chương 60 và sản phẩm phân loại ở Chương 58, nhóm 5902 và 5910 được sản xuất tại Việt Nam từ các nguyên phụ liệu có số thứ tự 2 và 3 trong Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BCT ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Bộ Công Thương | 250.000 | Kg |
| 02 | Quần áo dệt kim phân loại ở Chương 61 tại cột Yêu cầu đầu ra số thứ tự 1, 4, 7 của Phụ lục II được sản xuất tại Việt Nam từ các nguyên phụ liệu được nêu trong cột mô tả của các số trên trong Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BCT ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Bộ Công Thương | 2.500.000 | Chiếc |
| 03 | Quần áo dệt thoi phân loại ở Chương 62 tại cột Yêu cầu đầu ra tại số thứ tự 5 và 6 của Phụ lục II được sản xuất tại Việt Nam sử dụng nguyên phụ liệu được nêu tại cột mô tả của các số trên của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BCT ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Bộ Công Thương | 750.000 | Chiếc |
| 04 | Hàng dệt may thuộc các mã HS 6111.30, 6209.30 và tã trẻ em làm từ sợi tổng hợp thuộc mã HS 9619 | 50.000 | Chiếc |
(Theo Quyết định số 2680/QĐ-BCT ngày 09 tháng 10 năm 2024)
VII. DANH MỤC PHẾ LIỆU TẠM NGỪNG KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU HÀNG HÓA
Bộ Công Thương vừa ban hành Thông tư số 18/2024/TT-BCT quy định về danh mục phế liệu tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, kinh doanh chuyển khẩu
Theo đó, các sản phẩm phế liệu bị tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, kinh doanh chuyển khẩu bao gồm:
| Mã hàng | Mô tả mặt hàng | |||
| Chương 25 | 2520 | Thạch cao; thạch cao khan; thạch cao plaster (bao gồm thạch cao nung hoặc canxi sulphat đã nung), đã hoặc chưa nhuộm màu, có hoặc không thêm một lượng nhỏ chất xúc tác hoặc chất ức chế. | ||
| Chương 26 | 2618 | 00 | 00 | Xỉ hạt (xỉ cát) từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép. |
| 2619 | 00 | 00 | Xỉ, xỉ luyện kim (trừ xỉ hạt), vụn xỉ và các phế thải khác từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép. | |
| 2620 | Xỉ, tro và cặn (trừ loại thu được từ quá trình sản xuất sắt hoặc thép), có chứa kim loại, arsen hoặc các hợp chất của chúng. | |||
| Chương 38 | 3818 | 00 | 00 | Các nguyên tố hóa học đã được kích tạp dùng trong điện tử, ở dạng đĩa, tấm mỏng hoặc các dạng tương tự; các hợp chất hóa học đã được kích tạp dùng trong điện tử. |
| Chương 39 | 3919 | Tấm, phiến, màng, lá, băng, dải và các hình dạng phẳng khác tự dính, bằng plastic, có hoặc không ở dạng cuộn. | ||
| 3920 | Tấm, phiến, màng, lá và dải khác, bằng plastic, không xốp và chưa được gia cố, chưa gắn lớp mặt, chưa được bổ trợ hoặc chưa được kết hợp tương tự với các vật liệu khác. | |||
| 3921 | Tấm, phiến, màng, lá và dải khác, bằng plastic. | |||
| 3923 | Các sản phẩm dùng trong vận chuyển hoặc đóng gói hàng hóa, bằng plastic; nút, nắp, mũ van và các loại nút đậy khác, bằng plastic. | |||
| – Bao và túi (kể cả loại hình nón): | ||||
| 3923 | 21 | – – Từ các polyme từ etylen: | ||
| – – – Túi vô trùng được gia cố bằng lá nhôm (trừ túi đáy nở-retort): | ||||
| 3923 | 21 | 11 | – – – – Có chiều rộng từ 315 mm trở lên và có chiều dài từ 410 mm trở lên, gắn với nắp đệm kín. | |
| 3923 | 21 | 19 | – – – – Loại khác. | |
| 3923 | 29 | – – Từ plastic khác: | ||
| 3923 | 29 | 10 | – – – Túi vô trùng đã hoặc chưa gia cố bằng lá nhôm (trừ túi đáy nở-retort), chiều rộng từ 315 mm trở lên và chiều dài từ 410 mm trở lên, gắn với nắp đệm kín. | |
| 3923 | 29 | 90 | – – – Loại khác. | |
| Chương 47 | 4707 | Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa). | ||
| Chương 50 | 5003 | 00 | 00 | Tơ tằm phế phẩm (kể cả kén không thích hợp để quay tơ, xơ sợi phế liệu và xơ sợi tái chế). |
| Chương 51 | 5103 | Phế liệu lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc loại thô, kể cả phế liệu sợi nhưng trừ lông tái chế. | ||
| 5104 | 00 | 00 | Lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc thô tái chế. | |
| Chương 52 | 5202 | Phế liệu bông (kể cả phế liệu sợi và bông tái chế). | ||
| Chương 55 | 5505 | Phế liệu (kể cả phế liệu xơ, phế liệu sợi và nguyên liệu tái chế) từ xơ nhân tạo. | ||
| Chương 63 | 6310 | Vải vụn, mẩu dây xe, chão bện (cordage), thừng và cáp đã qua sử dụng hoặc mới và các phế liệu từ vải vụn, dây xe, chão bện (cordage), thừng hoặc cáp, từ vật liệu dệt. | ||
| Chương 70 | 7001 | 00 | 00 | Thủy tinh vụn và thủy tinh phế liệu và mảnh vụn khác, trừ thủy tinh từ ống đèn tia ca-tốt hoặc thủy tinh hoạt tính khác thuộc nhóm 85.49; thủy tinh ở dạng khối. |
| Chương 72 | 7204 | Phế liệu và mảnh vụn sắt; thỏi đúc phế liệu nấu lại từ sắt hoặc thép | ||
| Chương 74 | 7404 | 00 | 00 | Phế liệu và mảnh vụn của đồng. |
| Chương 75 | 7503 | 00 | 00 | Phế liệu và mảnh vụn niken. |
| Chương 76 | 7602 | 00 | 00 | Phế liệu và mảnh vụn nhôm. |
| Chương 79 | 7902 | 00 | 00 | Phế liệu và mảnh vụn kẽm. |
| Chương 80 | 8002 | 00 | 00 | Phế liệu và mảnh vụn thiếc. |
| Chương 81 | 8101 | Vonfram và các sản phẩm làm từ vonfram, kể cả phế liệu và mảnh vụn | ||
| 8101 | 97 | 00 | – – Phế liệu và mảnh vụn | |
| 8102 | Molypđen và các sản phẩm làm từ molypđen, kể cả phế liệu và mảnh vụn | |||
| 8102 | 97 | 00 | – – Phế liệu và mảnh vụn | |
| 8104 | Magiê và các sản phẩm của magiê, kể cả phế liệu và mảnh vụn | |||
| 8104 | 20 | 00 | – Phế liệu và mảnh vụn | |
| 8108 | Titan và các sản phẩm làm từ titan, kể cả phế liệu và mảnh vụn | |||
| 8108 | 30 | 00 | – Phế liệu và mảnh vụn | |
| 8109 | Zircon và các sản phẩm làm từ zircon, kể cả phế liệu và mảnh vụn | |||
| – Phế liệu và mảnh vụn | ||||
| 8109 | 31 | 00 | – – Chứa hàm lượng hafini trong zircon dưới 1/500 tính theo khối lượng | |
| 8109 | 39 | 00 | – – Loại khác | |
| 8110 | Antimon và các sản phẩm làm từ antimon, kể cả phế liệu và mảnh vụn | |||
| 8110 | 20 | 00 | – Phế liệu và mảnh vụn | |
| 8111 | Mangan và các sản phẩm làm từ mangan, kể cả phế liệu và mảnh vụn | |||
| 8111 | 00 | 10 | – Phế liệu và mảnh vụn | |
| 8112 | Beryli, crôm, hafini, reni, tali, cađimi, germani, vanadi, gali, indi và niobi (columbi), và các sản phẩm từ các kim loại này, kể cả phế liệu và mảnh vụn | |||
| – Crôm: | ||||
| 8112 | 22 | 00 | – – Phế liệu và mảnh vụn | |
Lưu ý:
- Sản phẩm có mã HS 3919, 3920, 3921, 3923.21, 3923.29 chỉ áp dụng đối với hàng hóa đã qua sử dụng.
- Việc tạm ngừng kinh doanh chuyển khẩu theo Thông tư này không áp dụng đối với trường hợp hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu mà không đi qua cửa khẩu Việt Nam.
Thông tư 18/2024/TT-BCT là sự tiếp tục của Thông tư 27/2019/TT-BCT. So với Thông tư 27/2019/TT-BCT, danh sách các loại phế liệu bị tạm dừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu được quy định chi tiết hơn, với mã HS và mô tả hàng hóa rõ ràng.
Thông tư 18/2024/TT-BCT sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 đến ngày 31/12/2029
(Theo Thông tư 18/2024/TT-BCT ban hành ngày 08 tháng 10 năm 2024)
IX. HƯỚNG DẪN HOÀN THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ SẢN XUẤT SẢN PHẨM XUẤT KHẨU
Ngày 08/10/2024, Tổng cục Hải quan (GDC) đã ban hành Công văn 4855/TCHQ-TXNK để hướng dẫn về việc hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Hướng dẫn về cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế:
- Cơ sở sản xuất xuất khẩu: doanh nghiệp phải có cơ sở sản xuất tại Việt Nam và quyền sở hữu hoặc sử dụng máy móc, thiết bị phù hợp với nguyên liệu nhập khẩu.
- Phạm vi hoàn thuế: Giá trị hoặc số lượng nguyên liệu nhập khẩu được hoàn thuế phải là số thực tế đã sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu.
- Thủ tục hải quan: Hàng hóa xuất khẩu phải được làm thủ tục theo loại hình sản xuất xuất khẩu.
- Hình thức xuất khẩu: trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu khẩu hàng hóa và xuất khẩu sản phẩm.
(Theo khoản 3 Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP)
2. Hướng dẫn kê khai thông tin hoàn thuế:
Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ thông tin về tờ khai nhập khẩu nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu. Theo Mẫu số 10 – “Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư đề nghị hoàn thuế nhập khẩu” Phụ lục VII của Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.
Khi làm thủ tục xuất khẩu, người nộp thuế phải kê khai trên tờ khai xuất khẩu về việc sản phẩm được sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu trước đây.
- Cụ thể, tại ô “Phần ghi chú” của tờ khai hải quan điện tử hoặc ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy, doanh nghiệp cần ghi “sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu”.
- Người khai hải quan không phải kê khai chi tiết danh sách các tờ khai hàng hóa nhập khẩu trên tờ khai xuất khẩu sản phẩm.
(Theo hướng dẫn tại Công văn số 5644/TCHQ-TXNK)
Khi làm thủ tục hoàn thuế, doanh nghiệp phải kê khai chi tiết về nguyên liệu nhập khẩu đang được yêu cầu hoàn thuế.
3. Các thông tin quan trọng bao gồm:
- Tờ khai nhập khẩu.
- Lượng nguyên vật liệu đã sử dụng.
- Định mức sử dụng thực tế và các thông tin khác tại Mẫu số 10 Phụ lục VII của Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.
Doanh nghiệp phải nộp các chứng từ liên quan tới những thông tin trên để Hải quan có cơ sở xem xét hoàn thuế.
(Theo Công văn số 4855/TCHQ-TXNK ngày 08 tháng 10 năm 2024)
X. DANH MỤC THỰC PHẨM, PHỤ GIA THỰC PHẨM, DỤNG CỤ CHỨA ĐỰNG THỰC PHẨM VÀ VẬT LIỆU ĐÓNG GÓI PHẢI KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM NHẬP KHẨU
Ngày 19 tháng 9 năm 2024, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 15/2024/TT-BYT quy định về “Danh mục thực phẩm, phụ gia thực phẩm và dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm phải kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu” (Sau đây gọi tắt là “Danh mục”)
Theo đó, danh mục hàng hóa phải kiểm tra an toàn thực phẩm bao gồm:
- Thực phẩm bổ sung – 1 mặt hàng;
- Phụ gia thực phẩm – 391 mặt hàng
- Dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm – 6 mặt hàng.
(Xem chi tiết Danh mục tại đây: PDF file)
1. Phương thức kiểm tra:
- Phương thức kiểm tra thông thường: kiểm tra hồ sơ của lô hàng nhập khẩu – áp dụng đối với hàng hóa thuộc Danh mục.
- Phương thức kiểm tra chặt: kiểm tra hồ sơ hải quan kết hợp với lấy mẫu kiểm nghiệm – áp dụng với hàng hóa không thuộc Danh mục nhưng không đạt yêu cầu trong các lần thanh tra, kiểm tra trước đó hoặc có cảnh báo an toàn từ các cơ quan có thẩm quyền.
2. Các trường hợp được miễn kiểm tra:
- Hàng hóa thuộc các trường hợp nêu tại Điều 13 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP về miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu, bao gồm:
- Hàng hóa đã được cấp giấy xác nhận về Đăng ký bản công bố sản phẩm.
- Hàng hóa của người nhập cảnh hoặc gửi trước/sau chuyến đi để phục vụ nhu cầu cá nhân, quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế.
- Hàng hóa là mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu có số lượng phù hợp.
- Hàng hóa dùng cho trưng bày tại hội chợ, triển lãm.
- Hàng hóa, nguyên liệu chỉ dùng cho sản xuất hàng xuất khẩu hoặc sản xuất nội bộ không tiêu thụ trong nước.
- Hàng hóa có tên trong Danh mục nhưng không dùng làm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.
- Dụng cụ và vật liệu bao gói không tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
- Hàng hóa không thuộc Danh mục, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 Thông tư này.
Thông tư này sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2024.
(Theo Thông tư số 15/2024/TT-BYT ban hành ngày 19 tháng 09 năm 2024)
Các thông tin mới nhất về tình hình hải quan sẽ được cập nhật liên tục tại bản tin hàng tháng của UNI Customs Consulting. Kính mời quý doanh nghiệp theo dõi!





