NGHỊ ĐỊNH 372/2026/NĐ-CP: QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG ĐỊNH DANH, XÁC THỰC, TRUY XUẤT NGUỒN GỐC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Nghị định 372/2026/NĐ-CP: Các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu, gia công cần lưu ý gì?

Nghị định 372/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2027. Nghị định đưa hoạt động định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa lên một nền tảng quốc gia dùng chung, vận hành trên công nghệ chuỗi khối. Với doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu và gia công, mã UID, dữ liệu chủ và chứng chỉ số có thể trở thành một phần của hồ sơ tuân thủ.

1. Phạm vi bắt buộc phụ thuộc vào mức độ rủi ro của hàng hóa

Với hàng rủi ro cao, định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc là bắt buộc, theo danh mục và lộ trình. Hàng rủi ro trung bình và thấp được khuyến khích áp dụng tự nguyện (Điều 1). Danh mục hàng rủi ro cao và lộ trình do từng bộ quản lý ngành ban hành (điểm a khoản 2 Điều 1, khoản 3 Điều 11); việc truy xuất nguồn gốc thực hiện theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP (khoản 6 Điều 1).

Nhóm hàng

Mức độ áp dụng

Hàng rủi ro cao

Bắt buộc định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc theo danh mục và lộ trình

Hàng rủi ro trung bình và thấp

Khuyến khích áp dụng tự nguyện (Điều 1)

Hàng xuất khẩu

Áp dụng tự nguyện, trừ khi luật chuyên ngành quy định khác

Hàng tạm nhập tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển và hàng gửi kho ngoại quan để xuất sang nước thứ ba

Ngoài phạm vi

Về hàng gia công, Nghị định nêu tổ chức, cá nhân gia công trong nhóm đối tượng áp dụng (Điều

2). Tuy nhiên, điều này không có nghĩa mọi hàng gia công đều bắt buộc.

Theo đánh giá của UNI với sản phẩm gia công hoặc sản xuất xuất khẩu chuyển tiêu thụ nội địa, doanh nghiệp cần đối chiếu danh mục hàng rủi ro cao và yêu cầu chuyên ngành để xác định nghĩa vụ.

2. Sản phẩm phải có mã GTIN trước khi tạo mã UID

Mã UID là đường dẫn theo chuẩn GS1 Digital Link, được nền tảng tạo tự động và miễn phí (Điều 5, 9 và Phụ lục). Theo cấu trúc tại Phụ lục, thành phần “01” (mã GTIN) là bắt buộc. Vì vậy, sản phẩm chưa có GTIN cần đăng ký mã số, mã vạch trước khi tạo UID.

Hàng rủi ro cao phải định danh đến từng đơn vị thì cần thêm số lô (thành phần “10”) hoặc số sê-ri (thành phần “21”). UID không thay thế các mã GTIN, GLN hay mã truy vết đã được cấp hợp pháp.

3. Dữ liệu chủ nên thống nhất với hóa đơn, tờ khai và nhãn hàng

Nhà sản xuất, nhà nhập khẩu có trách nhiệm tạo lập dữ liệu chủ cho sản phẩm, hàng hóa (điểm a khoản 3 Điều 21). Theo khoản 8 Điều 3, dữ liệu chủ gồm:

  • Tên sản phẩm, hàng hóa
  • Tên, địa chỉ và mã số thuế (hoặc số định danh) của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
  • Mã, tên nhóm/ngành sản phẩm theo Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam
  • Mã HS (đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu)
  • Xuất xứ
  • Thương hiệu, nhãn hiệu, số lô/mẻ hoặc số sê-ri (nếu có)
  • Hạn sử dụng (nếu có)
  • Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng

Mã UID sẽ được dùng để đối chiếu tên hàng trên hóa đơn với dữ liệu chủ. Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn cách thể hiện UID trên hóa đơn điện tử (khoản 4, Điều 5). Nền tảng tự động cảnh báo dữ liệu mâu thuẫn hoặc bất thường cho cơ quan quản lý (điểm c, khoản 6, Điều 21). Vì vậy, tên hàng và thông tin trên hóa đơn cần nhất quán với dữ liệu chủ đã đăng ký.

4. Doanh nghiệp tự ký số dữ liệu và chịu trách nhiệm về dữ liệu đó

Doanh nghiệp tạo lập và ký số dữ liệu tại các sự kiện trọng yếu, gồm cả thời điểm xuất hóa đơn và thời điểm hải quan quyết định thông quan (Điều 8, 11).

  • Khóa bí mật: doanh nghiệp tự giữ, không được tiết lộ cho bất kỳ ai, kể cả Trung tâm Dữ liệu quốc gia (Điều 7).
  • Nếu thuê bên cung cấp dịch vụ khởi tạo chứng chỉ số: bắt buộc có thỏa thuận ghi rõ ai làm, phạm vi công việc và trách nhiệm pháp lý của mỗi bên.
  • Dữ liệu khai báo sai trước khi sản phẩm được đưa ra lưu thông: chỉ được cập nhật trạng thái, không được xóa (khoản 2, Điều 24). Doanh nghiệp được miễn trách nếu chứng minh được bất khả kháng, sự cố kỹ thuật khách quan hoặc lỗi dữ liệu của bên thứ ba mà không thể biết (Điều 25).
  • Vi phạm: Bộ Công an sẽ công khai tên tổ chức vi phạm trên nền tảng (Điều 31).

5. Hải quan tra cứu UID, C/O được số hóa theo lộ trình, hạn kết nối 6 tháng

Cơ quan hải quan và lực lượng chức năng tại cửa khẩu được tra cứu, xác thực UID để kiểm tra hàng xuất nhập khẩu (khoản 6, Điều 14).

Với hàng thuộc phạm vi áp dụng, dữ liệu từ giấy chứng nhận chất lượng, C/O, chứng nhận hợp quy, hợp chuẩn được tạo lập dưới dạng chứng chỉ số. Chứng chỉ số đã được khởi tạo trên Nền tảng quốc gia có giá trị sử dụng như bản chính theo quy định (khoản 6, Điều 11).

Doanh nghiệp đang vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc phải kết nối với nền tảng chậm nhất 6 tháng sau khi Trung tâm Dữ liệu quốc gia công bố nền tảng đủ điều kiện. Dữ liệu và mã vạch đã cấp hợp lệ được giữ nguyên (Điều 37).

Cần hỗ trợ về Nghị định 372/2026/NĐ-CP?

UNI sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp rà soát phạm vi áp dụng, chuẩn hóa dữ liệu chủ, mã HS và xuất xứ. UNI cũng hỗ trợ rà soát hợp đồng gia công, hợp đồng cung ứng theo Nghị định 372/2026/NĐ-CP. Liên hệ UNI để được đánh giá theo từng nhóm sản phẩm và mô hình hoạt động cụ thể. Tìm hiểu thêm về dịch vụ tư vấn hải quan của UNI.

Nguồn: Theo Nghị định 372/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2026

Dịch vụ liên quan của UNI:

📞 Liên hệ UNI Customs Consulting để được tư vấn miễn phí
📧 Email: uni@eximuni.com
 📱 Hotline: (+84) 24-7308-7988 (Hanoi) | (+84) 28-7301-8910 (HCM)