Xuất xứ Việt Nam đối với hàng hóa sản xuất và lưu thông trong nước được xác định theo Nghị định 384/2026/NĐ-CP. Ngày ban hành là 09/10/2026. Văn bản có hiệu lực từ ngày 01/01/2027. Phó Thủ tướng Thường trực Phạm Gia Túc ký, thừa lệnh Thủ tướng. Tính đến ngày 16/10/2026, doanh nghiệp còn chưa đầy 3 tháng để chuẩn bị. Ghi xuất xứ khi chưa đủ tiêu chí là rủi ro về nhãn và về hồ sơ.
Các điểm nóng doanh nghiệp cần lưu ý
Nghị định 384/2026/NĐ-CP chính thức ban hành quy định xác định xuất xứ cho hàng sản xuất và lưu thông trong nước.
- Quy định rõ gia công chế biến đơn giản: gia công chế biến đơn giản không tạo xuất xứ. Lắp ráp, đóng gói hoặc dán nhãn tại Việt Nam chưa đủ để ghi xuất xứ Việt Nam.
- Quy định cách tính hàm lượng giá trị Việt Nam (Vietnamese Value Content – VVC): cùng với chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC), đây là tiêu chí để hàng sản xuất và lưu thông trong nước được xác định có xuất xứ Việt Nam. Ngưỡng VVC tối thiểu là 30%.
- Có hiệu lực từ ngày 01/01/2027. Doanh nghiệp còn chưa đầy 3 tháng để rà soát trước khi ghi xuất xứ trên nhãn.
Nghị định không dùng để xác định xuất xứ ưu đãi hoặc không ưu đãi cho hàng xuất nhập khẩu. Căn cứ trực tiếp là khoản 2 Điều 1, khoản 2 Điều 7 và Điều 6 Nghị định 384/2026/NĐ-CP.
Nghị định 384/2026/NĐ-CP điều chỉnh việc gì?
Nghị định áp dụng với thương nhân sản xuất, thương mại hàng lưu thông trong nước, cùng cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan. Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối theo Điều 10.
Khoản 2 Điều 1 ghi rõ nghị định không điều chỉnh ba nội dung:
“a) Việc xác định xuất xứ hàng hóa để áp dụng biện pháp chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu; b) Quy định về cách ghi nhãn hàng hóa và cách thức trình bày các nội dung bắt buộc khác trên nhãn hàng hóa; c) Hoạt động truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.”
Điểm a gồm chứng nhận xuất xứ ưu đãi và chứng nhận xuất xứ không ưu đãi cho hàng xuất khẩu, nhập khẩu. Nhãn ghi xuất xứ trên thị trường nội địa không phải tờ C/O.
Cách ghi nhãn theo quy định ghi nhãn hàng hóa tại Nghị định 37/2026/NĐ-CP. Truy xuất nguồn gốc theo Nghị định 372/2026/NĐ-CP về định danh và truy xuất nguồn gốc.
| Nội dung | Trong nghị định | Ngoài nghị định |
| Xác định xuất xứ hàng sản xuất, lưu thông trong nước | Có. Điều 1 khoản 1 | |
| Chứng nhận xuất xứ hàng xuất khẩu, nhập khẩu | Điều 1 khoản 2 điểm a | |
| Cách ghi nhãn và nội dung bắt buộc trên nhãn | Điều 1 khoản 2 điểm b | |
| Truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa | Điều 1 khoản 2 điểm c |
Căn cứ: khoản 1 và khoản 2 Điều 1, Điều 10 Nghị định 384/2026/NĐ-CP.
Hàng hóa nào được xác định có xuất xứ Việt Nam?
Điều 4 xác định hàng có xuất xứ Việt Nam theo hai trường hợp. Một là xuất xứ thuần túy theo Điều 5. Hai là xuất xứ không thuần túy theo Điều 6.
Căn cứ: Điều 4 Nghị định 384/2026/NĐ-CP.
Xuất xứ thuần túy
Điều 5 có 10 trường hợp xuất xứ thuần túy và không dùng ngưỡng phần trăm. Doanh nghiệp đối chiếu đủ các khoản của điều này.
Căn cứ: Điều 5 Nghị định 384/2026/NĐ-CP.
Hàm lượng giá trị Việt Nam
Hàng không thuần túy đạt một trong hai tiêu chí tại Điều 6. Thương nhân không cần đạt cả hai.
Tiêu chí thứ nhất là chuyển đổi mã HS ở cấp 4 số, theo Hệ thống hài hòa của Tổ chức Hải quan Thế giới. Mã nguyên liệu không có xuất xứ được so với mã hàng sản xuất tại Việt Nam.
Tiêu chí thứ hai là hàm lượng giá trị Việt Nam, viết tắt là VVC. Ngưỡng tối thiểu là 30% giá xuất xưởng.
Công thức trực tiếp: VVC = (Trị giá nguyên liệu có xuất xứ / Giá xuất xưởng) x 100%.
Công thức gián tiếp: VVC = ((Giá xuất xưởng − Trị giá nguyên liệu không có xuất xứ) / Giá xuất xưởng) x 100%.
Thương nhân chọn một công thức và áp dụng trong cả năm tài chính.
Giá xuất xưởng là giá trả cho nhà sản xuất ở công đoạn cuối, gồm nguyên liệu và chi phí sản xuất. Thuế, phí được hoàn khi bán nội địa thì loại khỏi giá. Nếu giá không phản ánh chi phí thực, lấy tổng chi phí trừ thuế và phí được hoàn lại. Khi thuê gia công công đoạn cuối, nhà sản xuất là thương nhân đi thuê.
Trị giá nguyên liệu là trị giá hải quan lúc nhập hoặc giá mua tại Việt Nam, cộng chi phí đến khi đưa vào sản xuất. Bao bì cấu thành hàng hóa được tính vào VVC. Đóng gói đơn giản không tạo xuất xứ.
Với hàng công nghệ thông tin và công nghệ số, chi phí làm tại Việt Nam được tính vào VVC. Nghị định nêu nghiên cứu, phát triển, thiết kế, lập trình, số hóa, tự động hóa, thử nghiệm kỹ thuật và kiểm thử phần mềm. Khoản 2 Điều 7 và Điều 8 không áp dụng để loại các chi phí này. Lắp ráp phần cứng chưa đương nhiên thuộc khoản 4 Điều 6.
Căn cứ: khoản 4 và khoản 5 Điều 3, Điều 6 Nghị định 384/2026/NĐ-CP.
Gia công chế biến đơn giản không tạo xuất xứ
Gia công chế biến đơn giản là công đoạn không dùng kỹ năng đặc biệt, máy móc, dây chuyền hoặc thiết bị chuyên dụng. Điều 7 nêu công đoạn đó không được xét khi xác định xuất xứ theo Điều 4, Điều 5 và Điều 6.
Khoản 2 gồm các công đoạn làm riêng hoặc kết hợp với nhau. Trong đó có đóng gói đơn giản, dán hoặc in nhãn, và lắp ráp đơn giản thành sản phẩm hoàn chỉnh.
Điều 8 không xét nhiên liệu, khuôn, dầu nhờn, đồ bảo hộ, thiết bị thử nghiệm, chất xúc tác và nguyên liệu không cấu thành hàng hóa.
Căn cứ: Điều 7 và Điều 8 Nghị định 384/2026/NĐ-CP.
Doanh nghiệp điện tử, công nghệ cần rà soát những gì?
Hàng lắp ráp, đóng gói hoặc dán nhãn tại Việt Nam chưa đủ để ghi xuất xứ Việt Nam.
Trước ngày 01/01/2027, doanh nghiệp nên rà soát các việc sau:
- BOM của từng thành phẩm, tách nguyên liệu có xuất xứ và nguyên liệu không có xuất xứ.
- Mã HS bốn số của nguyên liệu không có xuất xứ và của thành phẩm.
- Giá xuất xưởng theo khoản 4 Điều 3, kể cả khi thuê gia công công đoạn cuối.
- Một công thức VVC cho cả năm tài chính.
Hồ sơ tối thiểu gồm hóa đơn đầu vào, bảng kê nguyên vật liệu và mô tả quy trình sản xuất. Thương nhân phải xuất trình hồ sơ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Nghị định không quy định thủ tục cấp giấy chứng nhận xuất xứ cho hàng lưu thông nội địa. Nhãn đã ghi đúng trước ngày hiệu lực được dùng đến khi hàng hết hạn sử dụng. Hàng làm từ ngày 01/01/2027 phải được xét lại.
Lô xuất khẩu sau đó theo pháp luật xuất xứ xuất khẩu và quy định nước nhập. Mức 30% trong nghị định này không tự động là tiêu chí C/O. UNI hỗ trợ qua dịch vụ xin cấp C/O và tư vấn FTA.
Căn cứ: khoản 2 Điều 7, khoản 4 Điều 6, Điều 8, Điều 9 và Điều 12 Nghị định 384/2026/NĐ-CP.
Câu hỏi thường gặp
Nghị định 384/2026/NĐ-CP có dùng để cấp C/O xuất khẩu không?
Không. Cấp C/O xuất khẩu nằm ngoài nghị định, theo khoản 2 Điều 1 và khoản 4 Điều 9.
Lắp ráp tại Việt Nam có đủ để xác định xuất xứ Việt Nam không?
Chưa đủ, nếu đó chỉ là lắp ráp, đóng gói hoặc dán nhãn đơn giản theo khoản 2 Điều 7.
Hàm lượng giá trị Việt Nam tối thiểu là bao nhiêu?
Mức tối thiểu là 30% giá xuất xưởng. Thương nhân chọn một công thức cho cả năm tài chính.
Kết luận
Trong vòng chưa đầy 03 tháng còn lại, tính đến ngày 16/10/2026, doanh nghiệp nên thực hiện:
- Rà soát BOM và nguồn nguyên vật liệu.
- Kiểm tra quy trình sản xuất.
- Kiểm tra CTC và VVC.
- Kiểm tra nhãn hàng hóa đang sản xuất.
Nguồn: Nghị định 384/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ.
📞 Liên hệ UNI Customs Consulting để được tư vấn miễn phí📧 Email: [email protected]📱 Hotline: (+84) 24-7308-7988 (Hanoi) | (+84) 28-7301-8910 (HCM)
