Dưới đây là bản tin hải quan tổng hợp các tin tức mới nhất được cập nhật vào tháng 12 năm 2024.
I. TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU GIAO DỊCH QUA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Ngày 08 tháng 11 năm 2024, Tổng cục Hải quan ban hành Công văn số 5840/TCHQ-GSQL yêu cầu tăng cường kiểm tra, giám sát với hàng nhập khẩu giao dịch qua thương mại điện tử.
Các biện pháp quản lý được đề ra như sau:
1. Tại cửa khẩu nhập khẩu
- Thực hiện đầy đủ quy trình hải quan khi vận chuyển hàng từ cửa khẩu nhập về địa điểm tập kết.
- Không tiếp nhận tờ khai nếu thiếu thông tin hoặc sử dụng website/app thương mại điện tử chưa đăng ký tại Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử của Việt Nam.
2.Tại địa điểm giám sát tập trung
Từ chối thực hiện thủ tục hải quan
- Không khai thông tin về tên website/ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử
- Đã khai thông tin nhưng những website/ứng dụng này chưa đăng ký hoạt động tại Việt Nam hoặc chưa được thông báo trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử của Việt Nam
Thêm vào đó, các chi cục Hải quan cần tăng cường các hoạt động như:
- Kiểm tra xác định trị giá hải quan
- Ngăn chặn các trường hợp có dấu hiệu chia tách hàng hóa thành nhiều gói kiện nhỏ hoặc khai sai trị giá để hưởng miễn thuế hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành.
- Kiểm tra nguồn gốc xuất xứ và quyền sở hữu trí tuệ. Đặc biệt chú ý với các mặt hàng mặt hàng: thực phẩm, mỹ phẩm, linh kiện, dược phẩm, thời trang v.v…
- Kiểm tra, giám sát về số lượng, chủng loại để ngăn chặn tình trạng hàng hóa được đóng gói chia nhỏ để buôn lậu
3. Tại các kho bãi của doanh nghiệp chuyển phát nhanh:
Thời gian tới, các chi cục Hải quan tăng cường rà soát toàn bộ các kho của doanh nghiệp chuyển phát nhanh
Trường hợp kho không đảm bảo điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan thì yêu cầu chấm dứt hoạt động và thu hồi mã kho
(Theo Công văn số 5840/TCHQ-GSQL ngày 08 tháng 11 năm 2024)

II. TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA ĐƯA VÀO, LƯU GIỮ, ĐƯA RA CẢNG, KHO, BÃI
Tổng cục Hải quan đã ban hành Công văn số 5294/TCHQ-GSQL ngày 30/10/2024 nhằm tăng cường quản lý, giám sát hải quan đối với hàng hóa tại cảng, kho, bãi để ngăn chặn buôn lậu và gian lận thương mại. Chỉ đạo cụ thể bao gồm:
1. Quản lý qua hệ thống VASSCM (Hệ thống quản lý hải quan tự động):
Chỉ đạo Chi cục Hải quan có liên quan yêu cầu doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi phải cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin hàng hóa đưa vào khu vực cảng, kho, bãi (getin) bao gồm thông tin sai khác (nếu có), thông tin hàng hóa đưa ra khu vực cảng, kho, bãi (getout) và gửi đến hệ thống VASSCM. Lưu ý:
- Cập nhật thông tin hàng hóa getin (bao gồm mô tả hàng hóa, tên hàng nếu có) và gửi đến hệ thống VASSCM ngay sau khi hoàn thành việc xếp dỡ hàng hóa tại cảng, kho, bãi.
- Cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin hàng hóa getout và gửi đến hệ thống VASSCM chậm nhất 15 phút kể từ khi hàng hóa đưa ra khỏi cảng, kho, bãi; bao gồm cả thông tin về “số hiệu phương tiện vận tải”.
- Quy định này cũng áp dụng đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển trên nhiều phương tiện đưa ra từng lần và trường hợp nhiều tờ khai chung một container.
2. Xử lý vi phạm:
Tăng cường xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 128/2020/NĐ-CP với các hành vi:
- Bốc dỡ hàng hóa không đúng cảng đích ghi trong bản lược khai hàng hóa, vận tải đơn;
- Cho phép đưa hàng hóa ra khỏi khu vực cảng, kho, bãi khi chưa nhận được thông tin hàng hóa đủ điều kiện qua khu vực giám sát;
- Không cung cấp thông tin cho cơ quan hải quan trong quá trình theo dõi, kiểm tra, giám sát hàng hóa ra, vào, lưu giữ tại cảng, kho, bãi…).
Trường hợp xác định doanh nghiệp có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới thì phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tiến hành điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
(Theo Công văn số 5294/TCHQ-GSQL ngày 30 tháng 10 năm 2024)
III. QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN KHI HỆ THỐNG VNACSS/VCIS GẶP SỰ CỐ
Ngày 01 tháng 11 năm 2024, Tổng cục Hải quan ban hành Quyết định số 2537/QĐ-TCHQ để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa khi hệ thống VNACCS/VCIS gặp sự cố hoàn toàn.
Những thông tin đáng chú ý về Quyết định số 2537/QĐ-TCHQ đi kèm Quy trình như sau:
1. Trường hợp áp dụng quy trình:
- Khi hệ thống VNACCS/VCIS gặp sự cố hoàn toàn, không thể thực hiện thủ tục hải quan điện tử.
- Các hệ thống hỗ trợ nghiệp vụ khác vẫn hoạt động bình thường.
2. Tạm thời thực hiện thủ tục hải quan dưới dạng giấy:
- Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh, trung chuyển, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển cửa khẩu thực hiện thủ tục hải quan theo hình thức vận chuyển độc lập
3. Nguyên tắc xử lý khi Hệ thống gặp sự cố:
- Với tờ khai đã được đăng ký và cấp số trên Hệ thống VNACCS, cơ quan hải quan in 02 bản tờ khai từ hệ thống phụ trợ (V5) để làm tiếp thủ tục hải quan theo quy trình này
- Sau khi hệ thống VNACCS/VCIS được khôi phục, công chức được phân công xử lý nói trên sẽ cập nhật kết quả xử lý lên hệ thống
- Với tờ khai chưa được đăng ký và cấp số trên Hệ thống VNACCS, doanh nghiệp khai hải quan trên tờ khai giấy
- Với hàng hóa vận chuyển độc lập, doanh nghiệp khai báo sử dụng mẫu “bảng kê vận chuyển”, số hiệu 21a/BKVC/GSQL tại Phụ lục V Thông tư 39/2018/TT-BTC
- Với các thông tin cần khai báo bổ sung khác nhưng không có trên tờ khai giấy thì (ví dụ: thuế chống bán phá giá) cơ quan hải quan sẽ hướng dẫn khai vào chỉ tiêu trống và ghi rõ nội dung.
4. Các nội dung khác cũng được quy định chi tiết tại văn bản này:
- Nguyên tắc chung, nguyên tắc phân luồng.
- Quy trình cụ thể về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.
- Chi tiết Trình tự thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển cửa khẩu thực hiện theo hình thức vận chuyển độc lập.
Chi tiết nội dung quyết định: xem tại đây.
5. Hiệu lực thi hành:
- Quyết định có hiệu lực khi có thông báo của Tổng cục Hải quan về Hệ thống VNACCS/ VCIS gặp sự cố.
- Khi Hệ thống VNACCS/VCIS hoạt động trở lại, Tổng cục Hải quan sẽ thông báo việc dừng thực hiện quyết định này.
(Theo Quyết định 2537/QĐ-TCHQ ngày 01 tháng 11 năm 2024)

IV. HOÀN THUẾ TỜ KHAI NHẬP KHẨU TẠI CHỖ
Ngày 11 tháng 11 năm 2024, Tổng cục Hải quan vừa ban hành Công văn số 5556/TCHQ-TXNK để hướng dẫn về việc hoàn thuế nhập khẩu đối với các tờ khai nhập khẩu tại chỗ.
1. Về chính sách thuế:
Tổng cục Hải quan khẳng định: trường hợp người nhập khẩu tại chỗ đã nộp thuế nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh, sau đó đưa sản phẩm nhập khẩu tại chỗ vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu thì được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp.
(Căn cứ Khoản 1 Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP)
Sản phẩm nhập khẩu tại chỗ thuộc loại hình gia công sẽ được miễn thuế nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Người nộp thuế phải có hợp đồng gia công và kê khai thông tin hợp đồng, phụ lục trên tờ khai hải quan.
- Người nộp thuế hoặc tổ chức gia công lại phải sở hữu hoặc sử dụng cơ sở gia công và máy móc tại Việt Nam, đồng thời thông báo thông tin liên quan đến cơ quan hải quan theo quy định.
Sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đăng ký tờ khai hải quan theo loại hình khác phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất và trị giá tính thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai.
(Căn cứ Khoản 6 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP)
2. Hồ sơ hoàn thuế:
- Công văn yêu cầu hoàn thuế: 01 bản chính.
- Chứng từ thanh toán(nếu đã thanh toán): 01 bản chụp.
- Hợp đồng, hóa đơn xuất nhập khẩu và hợp đồng ủy thác (nếu có): 01 bản chụp.
- Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu.
- Hợp đồng gia công với khách hàng nước ngoài (nếu có): 01 bản chụp.
- Tài liệu chứng minh cơ sở sản xuất, quyền sở hữu hoặc sử dụng máy móc thiết bị: 01 bản chụp.
(Căn cứ khoản 5 Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP)
(Theo Công văn số 5556/TCHQ-TXNK ngày 11 tháng 11 năm 2024)
V. DANH MỤC PHẾ LIỆU TẠM NGỪNG KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU GIAI ĐOẠN NĂM 2025 – 2029
Ngày 08 tháng 10 năm 2024, Bộ Công thương vừa ban hành Thông tư 18/2024/TT-BCT quy định về Danh mục phế liệu tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu mới.
Những thông tin cơ bản của danh mục được tóm tắt như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
- Doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu hàng hóa
- Các tổ chức, cơ quan quản lý hoạt động này
- Các cá nhân, tổ chức, cơ quan khác có liên quan đến hoạt động này
2. Trường hợp không áp dụng:
Trường hợp kinh doanh chuyển khẩu theo hình thức hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, không qua cửa khẩu Việt Nam.
- Thời gian áp dụng: từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2029.
3. Hướng dẫn sử dụng Danh mục:
- Trường hợp liệt kê mã HS 2 số thì toàn bộ các mã HS 8 số thuộc Chương này đều được áp dụng.
- Trường hợp chỉ liệt kê mã HS 4 số thì toàn bộ các mã HS 8 số thuộc Nhóm này đều được áp dụng.
- Trường hợp chỉ liệt kê mã 6 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc Phân nhóm này đều được áp dụng.
- Các mã HS 3919, 3920, 3921, 3923.21, 3923.29 thuộc Danh mục này chỉ áp dụng đối với hàng hóa đã qua sử dụng.
Chi tiết Danh mục phế liệu tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu
Xem chi tiết tại đây
(Theo Thông tư 18/2024/TT-BCT ngày 08 tháng 10 năm 2024)
VI. SỬA ĐỔI BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU, BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI TỪ NGÀY 16/12/2024
Chính phủ Việt Nam vừa ban hành Nghị định 144/2024/NĐ-CP, sửa đổi Nghị định 26/2023/NĐ-CP, liên quan mức thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu ưu đãi mới cho một số mặt hàng
Việc sửa đổi thuế suất với một số nhóm hàng hóa được quy định chi tiết tại 2 Phụ lục đính kèm theo Nghị định này, cụ thể như sau:
1.Phụ lục I – Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế:
Tóm tắt:
| Mã HS | Tiêu đề | Thuế suất |
| 31.02 | Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa nitơ | 5% |
| 79.01 | Kẽm chưa gia công | 10% |
| 80.01 | Thiếc chưa gia công | 10% |
Xem chi tiết tại đây.
2. Phụ lục II – Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế
Mục I – Thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng đối với các hàng hóa thông thường
| Mã HS | Tiêu đề | Thuế suất |
| 23.04 | Khô dầu và phế liệu rắn khác từ dầu đậu tương | 0% – 2% |
| 24.04 | Sản phẩm chứa lá thuốc lá, nicotine, hoặc các nguyên liệu thay thế dùng để hút mà không cần đốt cháy; các sản phẩm chứa nicotin khác dùng để nạp nicotin vào cơ thể con người | 50% |
| 85.43 | Máy và thiết bị điện, có chức năng riêng, chưa được quy định chi tiết hoặc ghi ở nơi khác trong Chương này | 0% |
| 8543.40.00 | Thiết bị điện tử dùng cho thuốc lá điện tử | 50% |
| 87.01 | Xe kéo (trừ xe kéo thuộc nhóm 87.09) | 0% – 5% |
| 8701.10 | Máy kéo trục đơn | 10% – 30% |
Mục II – Quy định mã HS và mức thuế nhập khẩu ưu đãi với phụ tùng, linh kiện ô tô nhập khẩu theo Chương trình ưu đãi thuế để sản xuất, lắp ráp xe ô tô (nhóm 98.45) – Thuế suất 15% – 25%
Xem chi tiết tại đây.
3. Lưu ý:
Thuế nhập khẩu ưu đãi cho các mặt hàng thuộc nhóm 24.04 (Sản phẩm chứa lá thuốc lá, thuốc lá hoàn nguyên…) và hàng hóa thuộc nhóm 8543.40.00 (Thiết bị điện tử dùng cho thuốc lá điện tử và các thiết bị điện hóa hơi cá nhân tương tự) chỉ được áp dụng nếu các hàng hóa này được phép nhập khẩu vào Việt Nam.
Thời gian áp dụng: hiệu lực áp dụng từ ngày 16 tháng 12 năm 2024.
(Theo Nghị định 144/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2024)
VII. CHẤM DỨT ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ ĐỐI VỚI THÉP KHÔNG GỈ CÁN NGUỘI CÓ XUẤT XỨ TỪ TRUNG QUỐC, INDONESIA, MALAYSIA VÀ ĐÀI LOAN (ER02.AD01)
Ngày 12 tháng 11 năm 2024, Bộ Công Thương đã ra Quyết định số 3011/QĐ-BCT để thông báo về vấn đề này
Mã vụ việc: ER02.AD01
Hàng hóa thuộc đối tượng áp dụng: Thép không gỉ cán nguội ở dạng cuộn hoặc dạng tấm.
Các mã HS liên quan: 7219.32.00, 7219.33.00, 7219.34.00, 7219.35.00, 7219.90.00, 7220.20.10, 7220.20.90, 7220.90.10, 7220.90.90
Xuất xứ của hàng hóa: Đài Loan (Trung Quốc), Cộng hòa In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
Kết luận của cơ quan điều tra: Không có khả năng tiếp tục hoặc tái diễn hành vi bán phá giá gây thiệt hại đối với ngành sản xuất trong nước.
Quyết định của Bộ Công Thương: chấm dứt, không gia hạn việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với hàng hóa bị điều tra
Hiệu lực thi hành: Kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2024
(Theo Quyết định số 3011/QĐ-BCT ngày 12 tháng 11 năm 2024)
Tìm hiểu thêm về: Các biện pháp chống bán phá giá tại Việt Nam: Điều kiện và quy trình áp dụng biện pháp chống bán phá giá.
VIII. CỤC KIỂM LÂM GIẢI ĐÁP CÁC KHÓ KHĂN TRONG QUẢN LÝ GỖ XUẤT KHẨU
Ngày 28 tháng 10 năm 2024, Cục Kiểm lâm vừa ban hành Công văn số 1314/KL-ĐT giải đáp khó khăn trong quản lý gỗ xuất khẩu.
Những thông tin cơ bản của được tóm tắt như sau:
1. Vấn đề hồ sơ xuất khẩu gỗ, sản phẩm gỗ
Về thời điểm thực hiện theo Hiệp định VPA/FLEGT.
- Theo quy định, Thủ tướng Chính phủ quyết định thời điểm thực hiện đối với quản lý gỗ xuất khẩu trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tính từ ngày Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất với Ủy ban thực thi chung thực hiện Hiệp định VPA/FLEGT.
(Theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 102/2020/NĐ-CP)
- Tuy nhiên hiện nay thủ tướng vẫn chưa quyết định thời điểm thực hiện quản lý gỗ theo Hiệp định VPA/FLEGT.
- Do vậy, hồ sơ gỗ xuất khẩu hiện nay vẫn thực hiện theo quy định về Hồ sơ lâm sản khi xuất khẩu quy định tại Điều 19 Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT.
Nếu sản phẩm gỗ là loài thực vật thông thường có nguồn gốc từ rừng trồng trong nước thì không bắt buộc phải xác nhận “Bảng kê lâm sản”. Cơ quan Kiểm lâm sở tại chỉ xác nhận khi có đề nghị của chủ lâm sản.
2. Vấn đề phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ
- Cục Kiểm Lâm cho biết đến thời điểm tháng 10/2024, toàn quốc đã có 16 tỉnh thực hiện phân loại, với 194 doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ được phân loại doanh nghiệp Nhóm I.
Danh sách được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử: kiemlam.org.vn./.
- Việc phân loại doanh nghiệp ngoài doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ sẽ có hiệu lực từ 16 tháng 03 năm 2026. Hiện nay Cục Kiểm Lâm đã đề xuất Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng văn bản pháp luật để hướng dẫn chi tiết về vấn đề này.
3. Về tuân thủ hồ sơ nguồn gốc gỗ rừng trong nước khi xuất khẩu
Trường hợp các văn bản pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.
Do đó, hồ sơ xác nhận nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu sẽ áp dụng theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 102/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 120/2024/NĐ-CP).
(Theo Công văn số 1314/KL-ĐT ngày 28 tháng 10 năm 2024)
IX. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA QUÁ CẢNH CÓ THAY ĐỔI PHƯƠNG THỨC VẬN CHUYỂN
Vừa qua, Tổng Cục Hải quan đã ban hành Công văn số 5502/TCHQ-GSQL ngày 08/11/2024 để hướng dẫn thủ tục hải quan trong trường hợp vận chuyển hàng hóa quá cảnh chứa trong cointainer có thay đổi phương thức vận chuyển tại Việt Nam
Ý kiến của Tổng Cục Hải quan như sau:
1. Yêu cầu về niêm phong hải quan:
Hàng hóa quá cảnh đề nghị được thay đổi phương thức vận chuyển tại Việt Nam phải được đóng trong cointainer và niêm phong hải quan từ cửa khẩu nhập đến cửa khẩu xuất
2. Yêu cầu đối với người khai hải quan:
- Thực hiện khai báo 01 tờ khai vận chuyển độc lập với chặng vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu nhập đầu tiên đến cửa khẩu xuất cuối cùng (Điều 51 Thông tư số 38/2015/TT-BTC)
- Gửi “văn bản đề nghị thay đổi phương thức vận chuyển” tới cho Chi cục Hải quan nơi thực hiện thay đổi phương tiện vận tải và Chi cục Hải quan được giao nhiệm vụ giám sát theo Mẫu tại Phụ lục Nghị định 59/2018/NĐ-CP. Xem biểu mẫu tại đây.
Đồng thời phải thông báo Chi Cục Hải quan cửa khẩu nhập, Chi Cục Hải Quan cửa khẩu xuất để theo dõi, phối hợp giám sát
- Trường hợp được chấp thuận, người khai hải quan phải tiếp nhận và nộp lại biên bản bàn giao hàng hóa cho các Chi cục Hải quan nơi thực hiện thay đổi phương tiện vận tải, Chi cục Hải quan được giao nhiệm vụ giám sát và Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất
3. Về thời gian vận chuyển:
Thời gian vận chuyển được tính theo từng chặng vận chuyển, tối đa không quá 01 ngày đối với quãng đường dưới 500km và không quá 03 ngày đối với quãng đường từ 500km trở lên
(Theo Công văn số 5502/TCHQ-GSQL ngày 08 tháng 11 năm 2024)
X. HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI HỒ SƠ HOÀN THUẾ
Vừa qua, Tổng cục Thuế đã ban hành công văn số 5025/TCT-KK để hướng dẫn về việc phân loại hồ sơ hoàn thuế
Với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, cơ quan thuế đối chiếu giữa thông tin mà người nộp thuế kê khai trên hồ sơ với thông tin lưu trữ trên cơ sở giữ liệu của Cơ quan Thuế để xác định xem người nộp thuế có đủ điều kiện được hoàn thuế hay không
Trường hợp thông tin mà người nộp thuế kê khai trên hồ sơ khác với thông tin lưu trữ trên cơ sở giữ liệu của Cơ quan Thuế thì người nộp thuế phải giải trình, bổ sung thông tin
Thời gian giải trình, bổ sung này không được tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế
Trường hợp cần thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế, cơ quan thuế sẽ rà soát và đối chiếu theo chứng từ thanh toán qua ngân hàng của người nộp thuế. Dựa trên kết quả rà soát, cơ quan thuế sẽ xác định số thuế đủ điều kiện hoàn và xử lý hồ sơ hoàn thuế theo đúng quy định.
(Điều 77 Luật Quản lý Thuế)
(Theo Công văn số 5025/TCT-KK ngày 06 tháng 11 năm 2024)
Bạn có thể muốn đọc các bài viết sau:
Hoàn thuế của hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập: Hướng dẫn thủ tục hoàn thuế chính xác nhất
Hoàn thuế của hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất: Hướng dẫn thủ tục hoàn thuế chính xác nhất
Hướng dẫn hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu 2024
Các thông tin mới nhất về tình hình hải quan sẽ được cập nhật liên tục tại bản tin hàng tháng của UNI Customs Consulting. Kính mời quý doanh nghiệp theo dõi!





